Ba công khai
BCK
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo ba công khai các chương trình đào tạo bậc cao học năm học 2014-2015

Phần 5: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC CAO HỌC

5.1. Chương trình đào tạo bậc cao học Phát triển nông thôn

5.1.1. Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện.

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội.  PTNT. Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho học viên cao học ngành PTNT và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

5.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo ngành Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng.

* Những điểm tồn tại

Tài liệu giảng dạy và tham khảo vẫn chưa nhiều.

Đối tượng học cao học phần lớn đang công tác tại 1 số cơ quan nhà nước. Nên kế hoạch học tập nhiều khi bị thay đổi.

5.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

Cải tiến chất lượng người học thông qua công tác tư vấn, cố vấn của giáo viên chủ nhiệm, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận nhiều hơn với các thông tin liên quan với môn học và thường xuyên cập nhật thông tin mới mà xã hội yêu cầu.

Cải tiến chất lượng người dạy với các nội dung như: tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ các trang thiết bị giảng dạy.

Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập.

Chú trọng đến việc bổ xung tài liệu học tập cho học viên.

  1. Chương trình đào tạo bậc cao học  Khoa học cây trồng

5.2.1. Mô tả thực trạng

Ngành Khoa học cây trồng (trồng trọt) đào tạo bậc cao học khóa đầu tiên vào năm 1993. Hiện nay khoa đã đào tạo được hơn 400 Thạc sĩ chuyên ngành trồng trọt có đủ năng lực đáp ứng cho nền nông nghiệp kỹ thuật cao và bền vững cho đất nước.

Khung chương trình đào tạo được xây dựng theo đào tạo hệ thống tín chỉ, sinh viên phải đạt 45 TC  với thời gian đào tạo là 2 năm.

            Hiện tại có 140 học viên đang theo học chương trình đào tạo, trong đó khóa 19 là 76 học viên, khóa 20 là 64 học viên.

  1. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có nhiều năm kinh nghiệm về đào tạo cao học.

Có đội ngũ giảng viên có trình độ cao.

Có cơ sở vật chất, các hệ thống phân tích hiện đại để học viên tiến hành các thí nghiệm chuyên sâu.

Kết hợp với các Viện nghiên cứu đào tạo cao học.

* Những điểm tồn tại

Giáo trình và tài liệu học tập còn thiếu.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của học viên còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Định hướng các đề tài nghiên cứu của các học viên xuất phát từ nhu cầu thực tế của các địa phương.

Phối kết hợp với các Viện nghiên cứu để đào tạo và hoàn thiện giáo trình giảng dạy.

5.3. Chương trình đào tạo bậc cao học  Lâm nghiệp

5.3.1. Thực trạng

            Chương trình đào tạo cao học ngành Lâm học hiện nay đang áp dụng gồm 50 tín chỉ, bao gồm khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ; khối kiến thức chung: 5 tín chỉ; luận văn thạc sĩ: 12 tín chỉ. Toàn bộ chương trình được thực hiện trong 2 năm (04 học kỳ).

            Đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn liên quan tham gia giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo là 21, trong đó cơ hữu có 2 PGS; 10 tiến sĩ; thỉnh giảng gồm có 1 GS; 5 PGS và 3 tiến sĩ.

            Hiện tại có 82 học viên đang theo học chương trình đào tạo, trong đó khóa 19 là 56 học viên, khóa 20 là 26 học viên.

5.3.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            100% đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo hệ thống với trên 40% được đào tạo ở nước ngoài. Trên 80% cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh.

            Đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp.

            Giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo đầy đủ.

            Có sự kết hợp với Viện khoa học Lâm nghiệp, viện sinh thái và tài nguyên sinh vật  và các trung tâm lớn về lâm nghiệp trong cả nước để đào tạo và nghiên cứu.

            Có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất tại trường đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo của ngành.

            Đầu vào ổn định.

* Những điểm tồn tại

Khả năng tham khảo tài liệu tiếng nước ngoài của học viên còn hạn chế.

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học chưa được thực hiện đầy đủ. 

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của học viên còn rất hạn chế.

5.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Xây dựng kế hoạch gắn việc giảng dạy và nghiên cứu cho học viên cao học.

            Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học.

Tiếp tục bổ sung cập nhật thông tin các môn học đảm bảo đáp ứng theo nhu cầu của xã hội.

5.4. Chương trình đào tạo cao học Quản lý đất đai

5.4.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành quản lý đất đai được thiết kế nhằm hệ thống hóa và cập nhật các kiến thức cơ sở khoa học chuyên ngành nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn trong quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay;  trang bị khả năng lập và tổ chức thực hiện các dự án triển khai ứng dụng; có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ, kỹ năng thực hành.

Chương trình học cao học thời gian quy định là 2 năm, học viên tập trung học tập tại cơ sở đào tạo trong 4 học kỳ để hoàn thành toàn bộ chương  trình.

Tổng  khối lượng 50 tín chỉ theo quy định của bộ GD&ĐT và chia làm 3 phần: - Khối kiến thức chung 5 tín chỉ (10% chương trình gồm môn triết học và tiếng Anh); Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành (với 10 đến 15 môn với số tín chỉ bắt buốc 18, tự chọn là 15 tổng số là 33 tín chỉ chiếm 66% chương trình); - Luận văn thạc sĩ  (12 tín chỉ chiếm 24% chương trình).

 

5.4.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

*  Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo đã đáp ứng được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nhân văn (khả năng làm việc cùng đồng nghiệp, khả năng thuyết phục và khả năng quản lý..)..Đảm bảo được chất lượng đào tạo, chương trình đã gồm các môn học kế thừa và nâng cao.

Khung chương trình đã mềm dẻo có môn học bắt buộc và môn học tự chọn. làm tăng hiệu quả đào tạo có liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Chương trình đào tạo đảm bảo tính hiện đại, khoa học và thực tiễn; tính sư phạm trong chương trình.

Đội ngũ giảng viên cơ hữu  đảm bảo về chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, năng lực và ý thức trách nhiệm; có 01 GS, 8 PGS.TS và 12TS  được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari... Đội ngũ giảng viên không ngừng được bổ sung và nâng cao.

Tài liệu đáp ứng yêu cầu của học viên về học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được đổi mới, cập nhật.

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo hiện đại, VD: các loại máy toàn đạc điện tử, GPS cầm tay, GPS tĩnh, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị khác…

*  Những điểm tồn tại

Theo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, với việc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học… chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở phục vụ đào tạo giáo dục ĐH nói chung và SĐH nói riêng đã từng bước có những thay đổi. Tuy nhiên, việc đổi mới còn chậm và chưa đáp ứng với yêu cầu đặt ra và yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội.

Tổ chức đào tạo chưa có nhiều kinh nghiệm trong 1-2 khóa đầu tiên.

Tổ chức tuyển sinh, mặc dù đã có nhiều nỗ lực rất lớn, nhưng chưa thu hút được nhiều. Đối tượng người học chủ yếu là cán bộ công tác ở các địa phương thuộc vùng trung du, miền núi, vùng cao, việc tổ chức thi tuyển, tổ chức học tập, sử dụng cán bộ sau khi học…cần có chính sách quan tâm phù hợp hơn thì mới thu hút và động viên người học.

Ngành quản lý đất đai liên quan nhiều đến luật pháp, văn bản của Nhà nước. Trong thời gian gần đây, có nhiều thay đổi về luật, các nghị định, văn bản của quốc gia và các tỉnh thành…Một số tài liệu đã cũ, không đáp ứng cho phát triển KT-XH giai đoạn mới, vì vậy cần được nhanh chóng tổ chức biên soạn mới.

Cơ sở vật chất đã từng bước được nâng cao, nhưng so với yêu cầu vẫn còn yếu, thiếu, chưa đồng bộ…

5.4.3. Kế hoạch đổi mới chương trình

Tổ chức biên soạn tài liệu mới (đặc biệt những môn liên quan đến Luật đất đai; Nghị quyết, chủ trương của Đảng và Nhà nước, Phương hướng phát triển KT – XH…) đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển KT – XH trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng báo cáo luận văn tốt nghiệp:  đề cương, kiểm tra, số liệu, tài liệu sử dụng, bài báo đăng tải…

Tiếp tục được bổ sung cơ sở vật chất phục vụ học tập, tài liệu văn bản mới của Nhà nước và địa phương (tỉnh).

5.5. Chương trình đào tạo cao học Khoa học Môi trường

5.5.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học môi trường được thiết kế  trong thời gian quy định là 2 năm, học viên tập trung học tập tại cơ sở đào tạo trong 4 học kỳ để hoàn thành toàn bộ chương trình. Tổng khối lượng 50 tín chỉ theo quy định của bộ GDĐT và chia làm 3 phần. Khối kiến thức chung 5 tín chỉ (10% chương trình gồm môn triết học và tiếng anh). Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành (với 10 đến 15 môn với số tín chỉ bắt buốc 18, tự chọn là 15 tổng số là 33 tín chỉ chiếm 66% chương trình). Luận văn thạc sĩ 12 tín chỉ chiếm 24% chương trình.

Chương trình đã kế thừa khối kiến thức cơ bản và nâng cao về toán, vật lý, hóa học, tin học để mô hình hóa và mô phỏng dự báo chất lượng môi trường khí, nước, đất, hệ sinh thái, sức khỏe, rủi ro,… bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên ngành, nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý môi trường thông qua việc áp dụng đúng đắn các công cụ sản xuất sạch hơn, quy hoạch môi trường…

Chương trình đào tạo đã có khối kiến thức nâng cao của ngành khoa học môi trường như công nghệ môi trường, đánh giá tác động môi trường quản lý chất lượng môi trường khí, nước, đất và các môn học liên quan đến khoa học môi trường như hóa học môi trường, độc học môi trường, sinh thái cảnh quan để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các quá trình và các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường, nghiên cứu các công nghệ mới và nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe, sinh thái …

5.5.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo đã đáp ứng được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nhân văn (khả năng làm việc cùng đồng nghiệp, khả năng thuyết phục và khả năng quản lý..)..Đảm bảo được chất lượng đào tạo, chương trình đã gồm các môn học kế thừa và nâng cao.

Khung chương trình đã mềm dẻo có môn học bắt buộc và môn học tự chọn. làm tăng hiệu quả đào tạo có liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Đội ngũ giảng viên cơ hữu  có 1 GS, 8 PGS.TS và 12 TS  được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Canada, Đức, Hàn Quốc, Bungari. Cán bộ giảng viên trẻ, năng động, nhiệt tình.

Tài liệu đa dạng, phong phú. Cập nhật kịp thời những thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường.

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện Khoa học sự sống đạt tiêu chuẩn ISO của ngành.

* Những điểm tồn tại

Tổ chức tuyển sinh, mặc dù đã có nhiều nỗ lực rất lớn, nhưng chưa thu hút được nhiều.

Tài liệu phục vụ chương trình còn thiếu, đã cũ.. thiếu các tạp chí chuyên ngành.

Cơ sở vật chất mặc dù đã hiện đại, nhưng chưa đồng bộ…

5.5.3. Giải pháp đổi mới chương trình

Nâng cao đội ngũ giảng viên thông qua đào tạo ngắn hạn, nghiên cứu khoa học, hội nghị hội thảo…

Đầu tư nâng cao cơ sở vật chất, máy móc phục vụ cho đào tạo…

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

Phải có kế hoạch phát triển tài liệu, giáo trình.

Đưa thêm phần dã ngoại, thực địa, thực hành tại các viện nghiên cứu công nghệ môi trường, Bộ Tài nguyên môi trường.

5.6.Chương trình đào tạo cao học Chăn nuôi 

5.6.1. Mô tả thực trạng

Thời gian đào tạo: 02 năm với số tín chỉ của chương trình 53 tín chỉ, bao gồm các phần chính sau:

Khối kiến thức chung là 8 tín chỉ. Khối kiến thức cơ sở 13 môn (6 môn bắt buộc, 7 môn tự chọn). Khối kiến thức chuyên ngành 6 môn (3 môn bắt buộc và 3 môn tự chọn).  Luận văn 12 tín chỉ.

Cấp bằng Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi.

Thi tuyển: Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Cử nhân Sinh học, Kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản, Bác sĩ Thú y.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, có trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi, nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.6.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại 

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao: 01 Giáo sư, 07 PGS, 18 Tiến sĩ. 

Có phòng thí nghiệm đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100 % là các nhà khoa học có học hàm, học vị GS, PGS và TS.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học.

5.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh.

            Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn.

5.7. Chương trình đào tạo cao học Thú y 

5.7.1. Mô tả thực trạng

Thời gian đào tạo 2 năm với số tín chỉ của chương trình 53 tín chỉ, bao gồm các phần chính sau:

Khối kiến thức chung là 8 tín chỉ. Khối kiến thức cơ sở 13 môn (6 môn bắt buộc, 7 môn tự chọn). Khối kiến thức chuyên ngành 6 môn (3 môn bắt buộc và 3 môn tự chọn). Luận văn 12 tín chỉ.

Thi tuyển: Bác sĩ Thú y, Kỹ sư Chăn nuôi thú y, Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Cử nhân Sinh học, Kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực  thú y (chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh gia súc để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển Chăn nuôi động vật).

5.7.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Tham gia giảng dạy cho chương trình đào tao là các giảng viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản. Có 02 GS, 01 PGS, 10 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100% là các nhà khoa học có học hàm, học vị GS, PGS và TS.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học.

5.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh.

Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 9853
Hôm nay 9546
Hôm qua 19358
Tuần này 9546
Tuần trước 141553
Tháng này 3949268
Tháng trước 4201823
Tất cả 43836166

Lượt truy cập: 43836174

Đang online: 9859

Ngày hôm qua: 19358

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ