Ba công khai
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo ba công khai các chương trình đào tạo bậc đại học năm học 2014-2015

Phần 4: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC

4.1. Chương trình đào tạo Công nghệ Thực phẩm

4.1.1. Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Thực phẩm, khoa CNSH&CNTP, trường Đại học Nông Lâm tuyển sinh từ năm 2009, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80 – 100 sinh viên. Ngành Công nghệ Thực phẩm có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Công nghệ Thực phẩm có phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp tốt.

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giáo viên được đào tạo, học tập tại các trường Đại học có uy tín trong nước và nước ngoài. Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ từ thạc sĩ trở lên và được hỗ trợ giảng dạy bởi đội ngũ GS đầu ngành về Công nghệ Thực phẩm từ Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên.

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm đã thực hiện nhiều đề tài Nghiên cứu khoa học, các đề tài NCKH có khả năng ứng dụng cao, đạt được giải thưởng cao trong một số cuộc thi do Đại học Thái Nguyên, Ủy ban Tỉnh và Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức. Sinh viên trong quá trình học tập được thực tập nghề tại các cơ sở chế biến, viện nghiên cứu, các trung tâm liên quan đến chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài như công ty chế biến sữa, thịt, rau quả; công ty chế biến chè, mía đường, bánh kẹo; công ty sản xuất rượu, bia, nước giải khát… Và có cơ hội đi thực tập nghề tại Israel, Mỹ.

4.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp sinh viên chủ động trong học tập, xây dựng kế hoạch học tập cho cá nhân.

            Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm sau khi ra trường, tỷ lệ có việc làm cao.

            Ngành Công nghệ Thực phẩm có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình và tâm huyết.

            Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho thực hành, rèn nghề, nghiên cứu khoa học

            Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực thực phẩm trên những dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty sữa; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; Công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các viện nghiên cứu, trung tâm thuộc lĩnh vực thực phẩm…

 

* Điểm những tồn tại

            Chương trình đào tạo hiện có mặc dù được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và chuyên môn, nhưng sinh viên vẫn chưa quen với cách học theo học chế tín chỉ nên kết quả còn hạn chế.

            Hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo chưa tương xứng với tiềm lực của Khoa.

4.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Xây dựng mô hình rèn nghề thuộc lĩnh vực công nghệ Thực phẩm.

            Bồi dưỡng tiếng anh, chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm.

            Xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học của lĩnh vực theo nhu cầu xã hội và tăng cường hợp tác trong nước, nước ngoài và chuyển giao khoa học công nghệ.

4.2. Chương trình đào tạo Công nghệ Sau thu hoạch

4.2.1. Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Sau thu hoạch, Khoa CNSH&CNTP - Trường ĐHNLTN được xây dựng theo học chế tín chỉ với tổng số 120 tín chỉ theo quy định của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm. Chỉ tiêu tuyển sinh 80-100 sinh viên theo 4 khối A, B, A1 và D1. Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư ngành CNSTH có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản.  

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên được đào tạo, học tập tại các trường có uy tín trong và ngoài nước đều có trình độ Thạc sĩ trở lên. Ngoài ra, có sự liên kết giảng dạy của các Giáo sư, Phó Giáo sư  đầu ngành về lĩnh vực Công nghệ Sau thu hoạch từ trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Công nghiệp thực phẩm, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch…

Ngành CNSTH được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng đủ nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên và sinh viên. 

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành CNSTH chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề tài đều có tính ứng dụng thực tiễn cao. Việc hợp tác và liên kết đào tạo với các cơ sở trong nước (Viện NC rau quả, Viện CNSTH, Các công ty chè, rau quả, sữa thịt...) và ngoài nước (Israel, Mỹ, Philippine, Đài Loan...) giúp sinh viên có điều kiện thực hành nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, chuẩn bị cho công việc tương lai sau khi tốt nghiệp.

4.2.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp sinh viên chủ động kế hoạch học tập, tự học, tự sáng tạo.

            Tham gia giảng dạy ngành CNSTH là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết nghề nghiệp đều được đào tạo và học tập tại các trường Đại học uy tín trong và ngoài nước.

            Sinh viên ngành CNSTH đáp ứng nhu cầu việc làm thị trường lao động. Sau khi ra trường, trên 90% sinh viên ngành CNSTH đã có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp với mức thu nhập cao.

            Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy, thực hành và thực tập nghề nghiệp với nhiều trang thiết bị hiện đại. Bên canh đó, sinh viên được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực sau thu hoạch trên những dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty sữa; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các Viện, các trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực sau thu hoạch.

* Những điểm tồi tại

            Sinh viên chưa quen với việc học tập được đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên chưa phát huy hết khả năng tự học, tự sáng tạo.

Hợp tác đạo tạo trong nước và quốc tế chưa phát huy hết hiệu quả.

4.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ. Đồng thời tiếp tục rà soát và chỉnh sửa định kỳ chương trình đào tạo và từng học phần trong chương trình phù hợp với sự phát triển của xã hội.

Khuyến khích và có chính sách đãi ngộ giảng viên đi học tiếng Anh, chuyên môn sâu để nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ giảng dạy từ tiến sĩ trở lên.

Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên; thống nhất cách tính điểm chuyên cần trong toàn trường.

Bổ sung nguồn tài liệu, giáo trình cho thư viện của trường, của khoa phục vụ tham khảo cho giảng viên, sinh viên.

Triển khai thường xuyên việc giáo viên dự giờ để đánh giá giờ giảng của các thành viên trong Bộ môn; sinh viên đánh giá giảng viên thông qua phiếu đánh giá sau khi kết thúc các học phần.

Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế.

4.3 Chương trình đào tạo Công nghệ Sinh học

4.3.1. Mô tả thực trạng

 Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Sinh học (CNSH) được xây dựng gồm 120 tín chỉ theo quy định về đào tạo theo học chế tín chỉ của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80-100 sinh viên. Chương trình ngành CNSH đào tạo kỹ sư CNSH đáp ứng nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chuyên ngành CNSH; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng tay nghề thành thạo và có phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp. Bên cạnh các học phần giáo dục đại cương và học phần giáo dục chuyên nghiệp, sinh viên ngành CNSH cũng được tham gia các học phần rèn nghề  nhằm tăng cường kỹ năng nghề nghiệp và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ cho công việc sau khi ra trường.

Đội ngũ tham gia giảng dạy ngành CNSH gồm các GS., PGS., TS. và ThS. có kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước đồng thời có sự tham gia thỉnh giảng của các Nhà khoa học tại một số Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ đã ký hợp đồng đào tạo và tuyển dụng với Nhà trường.

4.3.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh:

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp từng sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với năng lực của bản thân.

            Công nghệ Sinh học là lĩnh vực KHCN trọng điểm đang được Nhà nước ưu tiên phát triển nên nhu cầu của xã hội cao, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường cao (trung bình có khoảng 60-80% sinh viên có việc làm sau 6 tháng ra trường).

            Chương trình đào tạo cân đối, phù hợp giữa các học phần, cân đối giữa thời gian học lý thuyết, thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề. Sinh viên được tham gia thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu có uy tín như Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Viện Di truyền Nông nghiệp… Sau khi ra trường, sinh viên có cơ hội thực tập nghề tại nước ngoài như tại Isarel, Mỹ…

Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ chuyên sâu, có kinh nghiệm, được đào tạo theo chuyên ngành hẹp trong và ngoài nước về lĩnh vực được phân công phụ trách.

Cơ sơ vật chất gồm hệ thống phòng thí nghiệm, giảng đường, thư viện đáp ứng tốt nhu cầu tạo tạo Kỹ sư CNSH.

* Những điểm tồn tại:

Sinh viên chưa quen với việc đào tạo theo học chế tín chỉ.

Chưa tận dụng hết tiềm năng về hợp tác đào tạo trong và ngoài nước.

4.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường mở rộng hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa học trong đào tạo và tuyển dụng nhằm tăng cường cơ hội thực tập và cơ hội việc làm cho sinh viên.

Có kế hoạch cử số giảng viên có trình độ Thạc sĩ đi làm nghiên cứu sinh tại nước ngoài.

Tiếp tục tăng cường các thiết bị thực hành thực tập và rèn nghề hiện đại nhằm tăng cường năng lực thực hành thực tập và rèn nghề của sinh viên, kết hợp hài hòa giữa thực tập nghề nghiệp trong và ngoài trường.

4.4. Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp

4.4.1. Thực trạng

Ngành Lâm nghiệp được thực hiện đào tạo từ năm 1986, với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư lâm sinh đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn nói chung và miền núi nói riêng về lĩnh vực chuyên ngành lâm sinh. Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo về lâm sinh và có phảm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp.

Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ,  bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ. Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn. Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ).

            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

            Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 150 – 200 sinh viên.

4.4.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâu trong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư. Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản. Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ..). Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh.

            Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh.

            Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo. tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên.

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang.

            Có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Hội làm vườn, Hội Nông dân, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trạm nghiên cứu, các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án phát triển nông thôn.

            Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu xã hội, đầu vào ổn định. Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương. 

* Những điểm tồn tại

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

            Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế.

            Sinh viên mới vào chưa quen với hình thức đào tạo tín chỉ.

4.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

            Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo

            Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho giáo viên trẻ.

            Tăng cường công tác tư vấn học tập để sinh viên làm quen với hình thức đào tạo tín chỉ ngay từ đầu.

4.5. Chương trình đào tạo Lâm nghiệp - chuyên ngành Nông lâm kết hợp 

4.5.1. Thực trạng

Ngành Nông Lâm kết hợp được thực hiện đào tạo từ năm 2006, với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư lâm sinh chuyên ngành NLKH, có kiến thức cơ bản và hệ thống về lâm nghiệp và những kiến thức chuyên sâu về nông lâm kết hợp (Nông nghiệp: Trồng trọt, Chăn nuôi và Thủy sản...và Lâm nghiệp), sử dụng hiệu quả và bền vững đất đai, có phương pháp tư duy khoa học; có kỹ năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến nông lâm nghiệp.

Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ,  bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ. Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn. Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ).

            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

            Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên.

4.5.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn và trình độ cao của 3 khoa Lâm nghiệp và Trồng trọt và Chăn nuôi. Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

            Chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có nhiều môn học tự chọn để cho sinh viên đảm bảo đủ kiến thức chung và chuyên sâu giữa các ngành.

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo từ các chương trình lâm nghiệp xã hội và Nông lâm kết hợp.

Cơ sở vật chất phục vụ học tập đầy đủ và đảm bảo.

Là ngành có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất và đầy đủ nhất tại trường do được kết hợp giữa khoa Lâm nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt. 

Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong tất cả các lĩnh vực nông lâm nghiệp các cơ quan từ trung ương đến địa phương. 

* Những điểm tồn tại

            Nhận thức của xã hội về ngành này còn hạn chế chưa hiểu đúng vai trò và ý nghĩa của ngành với vùng miền núi.

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

            Sinh viên chưa quen theo đào tạo tín chỉ thời gian đầu.           

4.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

            Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu của xã hội.

            Đẩy mạnh công tác quản bá về vai trò của ngành Nông lâm kết hợp với vùng trung du và miền núi.

            Hợp tác với tổ chức Nông lâm kết hợp thế giới (ICRAF) trong việc nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học.

4.6. Chương trình đào tạo Quản lý tài nguyên rừng 

4.6.1. Thực trạng

Ngành Quản lý tài nguyên rừng được thực hiện đào tạo từ năm 2007, với nhiệm vụ Đào tạo kỹ sư Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng có kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý rừng, kiến thức chuyên sâu về quản lý bảo vệ các loại rừng, sử dụng rừng hợp lý, có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng.

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ,  bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ. Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn. Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ).

            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

            Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên.

4.6.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâu trong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư. Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản. Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ..). Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh.

            Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh.

            Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo. tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên.

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang.

            Ngoài ra còn có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như các trung tâm khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, khu bảo tồn, Trạm nghiên cứu, các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án phát triển nông thôn.

            Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu xã hội, đầu vào ổn định. Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương, các khu bảo tồn, và đặc biệt nhu cầu tuyển dụng ngành kiểm lâm đang được chính phủ quan tâm.

* Những điểm tồn tại

            Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế.

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

Chưa xây dựng được bộ sưu tập các mẫu gỗ thông dụng để phục vụ công tác thực hành, thực tập của sinh viên.

4.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

            Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo.

            Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho giáo viên trẻ.

            Xúc tiến xây dựng bộ sưu tập mẫu gỗ phục vụ công tác thực hành, thực tập.

4.7. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp

4.7.1. Thực trạng

            Kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo được xây dựng cụ thể hàng năm từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường và được công khai trên trang Web của nhà trường

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ GD&ĐT. Hiện tại ngành Kinh tế nông nghiệp gồm 140 tín chỉ, bắt đầu từ khoá 44 sẽ học 120 tín chỉ.

Chất lượng đào tạo: Bộ môn Kinh tế và Khoa KT&PTNT đã xây dựng mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Giảng viên tham gia giảng dạy: Giảng dạy chuyên ngành với lực lượng nòng cốt là Giảng viên thuộc bộ môn Kinh tế là 15 người gồm 1 TS, 13 thạc sỹ và 1 cử nhân (đang học thạc sỹ nước ngoài). Trong số 13 thạc sỹ có 7 đang làm NCS (4 trong nước và 3 ở nước ngoài).

Hệ thống giáo trình, tài liệu: Đảm bảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

4.7.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

            * Những điểm mạnh

- Đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm giảng dạy chuyên ngành

- Có tương đối đầy đủ tài liệu giảng dạy và học tập.

- Số lượng sinh viên theo học ngành Kinh tế nông nghiệp có xu hướng tăng.

            * Những tồn tại

- Nhiều giảng viên đi học nâng cao trình độ đã gây quá tải cho các giảng viên còn lại.

- Khung chương trình ĐT ngành chậm đổi mới

- Một số học phần chưa biên soạn được giáo trình mới phù hợp xu thế phát triển kinh tế.

4.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, Khoa KT&PTNT, Bộ môn Kinh tế đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

Đối thoại trực tiếp với sinh viên để nắm bắt những mong đợi của sinh viên về việc học và dạy.

Nâng cao chuyên môn và kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho giáo viên

Tham gia các hoạt động nghiên cứu, liên kết cùng các địa phương để nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức thực tế cho giảng viên và sinh viên.

Kiểm tra nội dung các môn học ngành Kinh tế nông nghiệp định kỳ nhằm sửa đổi những nội dung đã lạc hậu và bổ sung cập nhật những nội dung mới.

Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học

Tạo dựng địa bàn thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên ổn định.

Các hoạt động khác như: Biên soạn giáo trình; tìm kiếm những tài liệu mới phục vụ giảng dạy và học tập; tư vấn cho sinh viên về chuyên môn khi có yêu cầu.

4.8. Chương trình đào tạo Khuyến nông

4.8.1. Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo của bộ môn được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện truyền thông.

Chương trình đào tạo:

              Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội. Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

              Hiện tại Chương trinh đào tạo ngành Khuyến nông gồm 140 tín chỉ, bắt đầu từ khoá 44 học 120 tín chỉ.

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành KN và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

4.8.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo ngành Khuyến nông phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng.

Đặc biệt, trong từ năm 2014, chương trình đào ngành Khuyến nông được dự án Giáo dục Đào tạo Hà Lan định hướng nghề nghiệp (FOHE) đồng ý cho triển khai nên có cơ hội để rà soát, bổ sung, cải tiến chương trinh đào tạo, phát triển môn học, giáo trinh, bài giảng cũng như phương tiện phục vụ giảng dạy gắn liền với nhu cầu xã hội, được đông đảo cựu sinh viên và đội ngũ giáo viên hưởng ứng.

* Những điểm tồn tại

Một số học phần và số tín chỉ bị bó hẹp trong khung quy định của bộ GD-ĐT. Không được thay đổi theo xu thế phát triển mới  của xã hội. Vì vậy tính linh hoạt và thích ứng bị hạn chế.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy còn mỏng và chưa đồng đều, đa số còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tiễn, cần phải được đào tạo cả không chỉ về lý thuyết, thực tiễn, mà còn cả về học vị chuyên ngành.

4.8.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa và bộ môn đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

* Tiếp tục nâng cao trình độ cho giảng viên trong bộ môn:

Trình độ chuyên môn của giáo viên là yếu tố cốt lõi trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Bộ môn luôn khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho các giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó hàng năm nhiều giáo viên được tham dự Hội thảo các khóa tập huấn ngắn hạn trong nước và nước ngoài do các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực trình bày. Thông qua các lớp học này, giáo viên được cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực giảng dạy của mình và cập nhật vào bài giảng.

Bộ môn tổ chức dự giờ, đánh giá giờ giảng cho tất cả các giáo viên theo học kỳ và năm học. Thông qua hoạt động này, các giáo viên được trao đổi, chia sẻ và góp ý về chuyên môn, phương pháp giảng dạy,...

Động viên, khuyến khích và có kế hoạch chi tiết cho từng giáo viên trong bộ môn về học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ.

* Lấy ý kiến góp ý từ sinh viên:

Khoa tổ chức đối thoại trực tiếp với sinh viên 2 lần/năm học thông qua sơ kết và tổng kết năm học. Ngoài ra việc gặp gỡ, trao đổi với sinh viên ngoài giờ lên lớp giúp nắm bắt được những khó khăn, mong đợi của sinh viên trong học tập, NCKH để có các giải pháp tháo gỡ kịp thời.

* Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới:

Hàng năm, bộ môn luôn rà soát và đánh giá chương trình đào tạo của ngành, thông qua đó các nội dung mới luôn được cập nhật đáp ứng yêu cầu xã hội và loại bỏ được các nội dung đã cũ không phù hợp thực tế, tránh được sự chồng chéo giữa các học phần.

* Tiếp tục bổ xung cơ sở vật chất, tài liệu, học liệu phục vụ giảng dạy và học tập:

Cơ sở vật chất luôn được chú trọng và bổ xung hàng năm theo hướng ngày càng hiện đại, tiện dụng. Bên cạnh đó, việc phát triển chương trình luôn được bộ môn chú trọng, do đặc thù là ngành học mới nên tài liệu giảng dạy, học tập cho sinh viên chưa phong phú. Bộ môn lập kế hoạch biên soạn, cập nhật mới các giáo trình, bài giảng cho ngành, sưu tầm nhiều tài liệu tham khảo hay, hữu ích. Các tài liệu này được đăng tải trên website của khoa, đây là kênh thông tin rất tốt cho sinh viên trong học tập.

* Liên kết đào tạo với các cơ quan, đơn vị trong thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên:

Sinh viên ngành KN được tham gia thực hành, thực tập và NCKH tại các cơ quan, doanh nghiệp, Trung tâm KN, các Sở, chi cục,... Hàng năm nhiều SV được nhận học bổng đi du học, đào tạo ngắn hạn, hay thực tập nghề nghiệp theo chương trình trao đổi SV tại một số quốc gia tiên tiến hàng đầu trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canađa, Nhật bản, Anh, Australia, Philippin,... Tại các quốc gia này, SV vừa có điều kiện học tập, nghiên cứu, tiếp cận những kiến thức mới, nền giáo dục tiên tiến hàng đầu, rèn luyện bản thân, nâng cao trình độ ngoại ngữ mà còn vừa kết hợp thực hành, rèn nghề.

* Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học:

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năng mềm trong giảng dạy. Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theo yêu cầu sinh viên đề xuất.

4.9. Chương trình đào tạo Phát triển nông thôn

4.9.1. Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng theo kế hoạch hàng năm, được xây dựng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện.

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội. Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành PTNT và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

4.9.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo ngành PTNT phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng.

Ngành đào tạo phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới của quốc gia trong giai đoạn tới.

Thị trường việc làm của ngành rộng và ổn định.

Có nhiều chương trình nghiên cứu, dự án cấp quốc gia và quốc tế thuộc lĩnh vực của ngành học.

* Những điểm tồn tại

Ngành đào tạo mới, một số môn học còn chưa có giáo trình chuẩn quốc gia.

Có sự chênh lệch về trình độ giữa sinh viên của các vùng miền khác nhau.

4.9.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

Cải tiến chất lượng người học thông qua công tác tư vấn, cố vấn của giáo viên chủ nhiệm, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận nhiều hơn với các thông tin liên quan với môn học và thường xuyên cập nhật thông tin mới mà xã hội yêu cầu.

Cải tiến chất lượng người dạy với các nội dung như: tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ các trang thiết bị giảng dạy.

Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập.

Xây dựng các chương trình, hoạt động hỗ trợ cho người học trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

4.10. Chương trình đào tạo Chăn nuôi

4.10.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y được thực hiện từ năm 1970. Đến nay đã có 40 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 80 – 120 KSCN/khoá.

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 120 tín chỉ. Thời gian đào tạo: 04 năm. Bằng cấp công nhận: Kỹ sư Chăn nuôi thú y.

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y với mục tiêu: Đào tạo kỹ sư Chăn nuôi thú y có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thực hành và sử dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất ngành Chăn nuôi thú y (chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, kinh doanh chăn nuôi….) nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hiện nay đội ngũ giảng viên có 66 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS; 08 PGS; 28 Tiến sĩ; 25 Thạc sĩ (có 14 NCS, 5 NCS ở nước ngoài).

4.10.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Chăn nuôi thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội.

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu của  sinh viên.

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực tập của sinh viên.

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Là khoa có hình thức tuyển dụng trực tiếp (phỏng vấn ứng viên có nhu cầu xin việc) do các tổ chức và Công ty liên doanh có nhu cầu tuyển dụng, 70% sinh viên (100% sinh viên nam) ra trường có việc làm ngay (nhận việc ngay trong thời gian chờ xét tốt nghiệp). Mức lương tối thiểu cho sinh viên vừa ra trường dao động từ 4,5 – 6,5 triệu đồng. * Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc nên trình độ không đồng đều.

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế.

4.10.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới.

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học.

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

4.11. Chương trình đào tạo Thú y

4.11.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Thú y được thực hiện từ năm 1998. Đến nay đã có 13 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 60 – 120 BSTY/khoá.

         Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 135 tín chỉ. Thời gian đào tạo: 4,5 năm. Bằng cấp tốt nghiệp đại học ngành Thú y.

 Mục tiêu của chương trình là đào tạo Bác sĩ Thú y có kiến thức và năng lực chuyên môn trong chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh vật nuôi để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường. Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hiện nay đội ngũ giảng viên có 62 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS, 08 PGS, 28 Tiến sĩ, 21 Thạc sĩ (có 11 NCS).

4.11.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Thú y.

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội.

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu của  sinh viên.

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực tập của sinh viên.

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Sau khi tốt nghiệp hầu hết sinh viên được tuyển dụng vào các Cơ quan và Công ty. Mức lương từ 3,0 triệu đồng trở lên.         

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc nên trình độ không đồng đều.

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế.

4.11.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới.

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học.

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

4.12. Chương trình đào tạo Nuôi trồng Thuỷ sản

4.12.1. Mô tả thực trạng

Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, với tổng số là 120 tín chỉ.

Cấp bằng kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản.Thời gian đào tạo 04 năm.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trung tâm nghiên cứu, sản xuất và các cơ sở có liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản.

Sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các cơ quan và các Công ty.

Chương trình được đào tạo bởi các giảng viên có trình độ cao.

Tham gia giảng dạy cho chương trình có 15 Tiến sĩ và 23 Thạc sĩ.

4.12.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại 

* Những điểm mạnh

Mô hình phục vụ cho học tập và nghiên cứu đáp ứng yêu cầu các môn học ở mức độ hiện đại.

Có 03 NCS đang đào tạo ở nước ngoài sẽ về trường năm 2014.

Đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 

* Những điểm tồn tại

Do vùng tuyển là miền núi nên tuyển sinh khó khăn do áp dụng qui định điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

4.12.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ.

4.13. Chương trình đào tạo Quản lý đất đai

4.13.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Quản lý đất đai bắt đầu từ năm 1995, đến nay đã có 14 khóa sinh viên ra trường, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư.

Mục tiêu của chương trình: Nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) quản lý đất đai có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Quản lý đất đai. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực Quản lý đất đai.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo). Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

Hiện tại chuyên ngành QLĐĐ có 502 sinh viên đang theo học, trong đó khóa 41 là 97 sinh viên; khóa 42 là 232 sinh viên và khóa 43 là 173 sinh viên.

4.13.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Đội ngũ giáo viên không ngừng tự nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi cũng như cùng nhau trao đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á... Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng.

Trên 40% cán bộ giảng viên có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định…tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên được đầu tư và ngày càng được hiện đại hóa. Hiện tại khoa có 01 phòng chuyển giao và NCKH chất lượng cao phục vụ cho thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa; có các loại máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao của các hãng như Leica, Sokia,.. các máy GPS cầm tay hiệu Trimble Juno, Garmin,..; các máy GPS tĩnh hiệu Trimble 1 tần số, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị đo đạc khác…

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới.

*  Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn nữa cho phù hợp với thực tiễn xã hội.

4.13.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

4.14. Chương trình đào tạo Khoa học Môi trường

4.14.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học Môi trường bắt đầu từ năm 2004, đến nay đã có 06 khóa sinh viên ra trường, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm, 4 PGS.TS, 7 TS, 13 Ths, 4 cử nhân.

Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học Môi trường nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) Khoa học môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Khoa học môi trường. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của Chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành Khoa học môi trường.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo). Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

Hiện tại chuyên ngành Khoa học Môi trường có 812 sinh viên hệ chính quy đang theo học, trong đó khóa 41 là 218 sinh viên; khóa 42 là 367 sinh viên và khóa 43 là 227 sinh viên. Ngoài ra còn 108 sinh viên ngành khoa học môi trường thuộc chường trình tiên tiến (liên kết giữa đại học Nông lâm Thái Nguyên và đại học UC Davis Hoa Kỳ).

4.14.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Đội ngũ giáo viên không ngừng tự nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi cũng như cùng nhau trao đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á…. Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng.

Trên 40% cán bộ giảng viên có ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện KHSS đạt tiêu chuẩn ISO của ngành.

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới. Cập nhật kịp thời những thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường.

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn nữa cho phù hợp với thực tiễn xã hội.

4.14.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

4.15. Chương trình đào tạo Địa chính Môi trường

4.15.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Địa chính Môi trường bắt đầu từ năm 2009, ngành Địa chính Môi trường có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư. Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Địa chính Môi trường nhằm đào tạo kỹ sư địa chính và môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành địa chính và môi trường. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành địa chính và môi trường.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo). Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

Hiện tại chuyên ngành Địa chính Môi trường có 562 sinh viên đang theo học, trong đó khóa 41 là 59 sinh viên; khóa 42 là 213 sinh viên và khóa 43 là 290 sinh viên.

4.15.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Đội ngũ giáo viên không ngừng tự nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi cũng như cùng nhau trao đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á…. Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng.

Trên 40% cán bộ giảng viên có ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên được đầu tư và ngày càng được hiện đại hóa. Hiện tại khoa có 01 phòng chuyển giao và NCKH chất lượng cao phục vụ cho thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa; có các loại máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao của các hãng như Leica, Sokia,.. các máy GPS cầm tay hiệu Trimble Juno, Garmin,..; các máy GPS tĩnh hiệu Trimble 1 tần số, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị đo đạc khác…

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện Khoa học sự sống đạt tiêu chuẩn ISO của ngành.

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới. Cập nhật kịp thời những thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường, Quy hoạch sử dụng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn nữa cho phù hợp với thực tiễn xã hội.

Kế hoạch giảng dạy còn chung chung, chưa xác định cụ thể mảng kiến thức giành cho thảo luận, thuyết trình hay tự học.

4.15.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau….

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

4.16. Chương trình đào tạo Quản lý Tài Nguyên và Môi trường

4.16.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường bắt đầu từ năm 2014, dự kiến tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm 2015, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư.

Mục tiêu của chương trình: Nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) Quản lý TN&MT có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực Quản lý Tài nguyên & Môi trường.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo). Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

4.16.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Đội ngũ giáo viên không ngừng tự nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi cũng như cùng nhau trao đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á... Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng.

Trên 40% cán bộ giảng viên có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định…tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên được đầu tư và ngày càng được hiện đại hóa. Hiện tại khoa có 01 phòng chuyển giao và NCKH chất lượng cao phục vụ cho thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa; có các loại máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao của các hãng như Leica, Sokia,.. các máy GPS cầm tay hiệu Trimble Juno, Garmin,..; các máy GPS tĩnh hiệu Trimble 1 tần số, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị đo đạc khác…

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới.

*  Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn nữa cho phù hợp với thực tiễn xã hội.

4.16.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

4.17. Chương trình đào tạo ngành Khoa học cây trồng

4.17.1.  Mô tả thực trạng

Ngành Khoa học cây trồng hay còn gọi là ngành Trồng trọt- Khoa Nông Học tuyển sinh khóa 1 vào năm 1970 và là ngành học đầu tiên của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên ngành Trồng Trọt có 46 giảng viên, trong đó có 01 giáo sư, 04 phó giáo sư, 19 tiến sĩ, 18 thạc sĩ và 04 kỹ sư.

Chương trình đào tạo ngành Trồng trọt được xây dựng theo hệ thống đào tạo tín chỉ, khung chương trình với thời lượng 120 TC, thời gian đào tạo là 4 năm.

Hơn 40 năm qua, khoa Nông học đã đào tạo được hơn 10 nghìn kỹ sư Trồng trọt, hơn 400 thạc sĩ và hơn 20 tiến sĩ có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng toàn diện về kỹ thuật trồng trọt, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

4.17.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại:

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên ngành trồng trọt là các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ và Thạc sĩ có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy tốt (hơn 50% giảng viên có trình độ giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài) đảm bảo tốt việc truyền thụ kiến thức khoa học cũng như rèn luyện kỹ năng, đạo đức cho sinh viên.

Khoa đang triển khai Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam – Hà Lan theo định hướng nghề nghiệp. Chương trình đào tạo ngành Trồng trọt được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở dựa theo nhu cầu của xã hội.

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện Khoa đang triển khai nhiều đề tài dự án cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh thuộc lính lực trồng trọt.

Khoa có đầy đủ các mô hình phục vụ cho sinh viên rèn nghề, thực hành, thực tập nghề nghiệp tại trường như: khu công nghệ cao, nhà lưới, các mô hình canh tác tiên tiến …đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo hiện nay.

Có các cơ sở liên kết đào tạo (các viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất) giúp sinh viên thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên học tập và rèn luyện tay nghề.

Có 100 % giáo trình và gần 500 đầu sách tham khảo tại thư viên của khoa cho sinh viên học tập và nghiên cứu.

Sinh viên có cơ hội thực tập nghề ở nước ngoài và có thu nhập cao, có điều kiện học lên bậc học thạc sĩ, tiến sĩ. Sinh viên ra trường có tỷ lệ xin được việc làm cao.

* Những điểm tồn tại

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế.

4.17.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau….Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy. (hiện nay có 10 NCS trong đó có 6 đang học tại nước ngoài).

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

Tiếp tục xây dựng mô hình thực tập tại trường theo hướng hiện đại.

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Quảng bá ngành học qua các phương tiện truyền thông.

4.18. Chương trình đào tạo Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

4.18.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo chuyên ngành Hoa viên cây cảnh thuộc ngành Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm 2007.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên ngành Hoa viên cây cảnh có 44 giảng viên, trong đó có 01 GS, 04 PGS , 19 TS , 18 Ths và 02 Kỹ sư.

Thời gian đào tạo là 4 năm.

Chương trình đào tạo được xây dựng theo hệ thống đào tạo tín chỉ, khung chương trình gồm 120 TC  và 5 TC rèn luyện tay nghề. Ngành hoa viên cây cảnh đào tạo các kỹ sư có khả năng thực hành bố trí, thiết kế hợp lý hoa, cây cảnh cho từng vùng sinh thái, có khả năng nghiên cứu khoa học về hoa viên cây cảnh, có khả năng tự học để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau khi tốt nghiệp nhằm thích nghi tốt với sự phát triển của xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

  1. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao.

Có địa bàn thực hành, thực tập tại trường để sinh viên rèn luyện tay nghề.

Thư viện của khoa có nhiều tài liệu về hoa và cây cảnh cho sinh viên tham khảo.

Có các cơ sở liên kết đào tạo để sinh viên có cơ hội thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp.

* Những điểm tồn tại

Chưa có nhiều chuyên gia giỏi về lĩnh vực hoa viên cây cảnh.

Cơ sở vật chất còn thiếu.

4.18.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau….Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

Tiếp tục xây dựng mô hình thực tập tại trường theo hướng hiện đại.

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Quảng bá ngành học qua các phương tiện truyền thông.

4.19. Chương trình đào tạo Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

4.19.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên bắt đầu từ năm 2014, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm, 4 PGS.TS, 7 TS, 13 Ths, 4 cử nhân.

Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) Kinh tế tài nguyên thiên nhiên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của Chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành Khoa học môi trường.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo). Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

4.19.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

Đội ngũ giáo viên không ngừng tự nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi cũng như cùng nhau trao đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á…. Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng.

Trên 40% cán bộ giảng viên có ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện KHSS đạt tiêu chuẩn ISO của ngành.

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới. Cập nhật kịp thời những thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường.

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn nữa cho phù hợp với thực tiễn xã hội.

4.19.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung những môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung giữa các học phần, các học phần học trước, học sau...

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy.

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy.

Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng...

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới.

4.20. Chương trình đào tạo Khoa học và quản lý Môi trường (Chương trình tiên tiến)

4.20.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học và quản lý môi trường, hợp tác với trường Đại học California, Davis, Hoa Kỳ bắt đầu từ năm 2010, đến đầu năm 2015 sẽ có khóa đầu tiên ra trường. Đây là chương trình được thành lập theo dự án Quốc gia do Bộ GD&ĐT chủ trì triển khai về “Chương trình đào tạo tiên tiến” nhằm xây dựng các ngành đào tạo đại học theo chuẩn quốc tế tại các trường trọng điểm. Sinh viên tham gia chương trình được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh với các giảng viên có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ và Thạc sĩ đến từ nhiều đơn vị đào tạo trong nước và các trường đại học nổi tiếng trên thế giới.

Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học Môi trường nhằm đào tạo hoặc cử nhân Khoa học và quản lý môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Khoa học và quản lý môi trường. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của Chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành Khoa học và quản lý môi trường.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo; sinh viên quốc tế đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 48 TC; Kiến thức cơ sở ngành: 15TC; Kiến thức chuyên ngành: 22 TC; Kiến thức tự chọn: 35TC. Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

Hiện tại chuyên ngành Khoa học Môi trường của Chương trình tiên tiến (CTTT) có 244 sinh viên hệ chính quy đang theo học, trong đó có 42 sinh viên quốc tế đến từ Indonesia, Philippines và Lào.

4.20.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu ngành, đáp ứng được kiến thức cơ bản về chuyên môn và nhu cầu thực tiễn của xã hội. Khung chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có các học phần bắt buộc và tự chọn. Do vậy, tăng khả năng liên thông giữa các ngành và giữa các bậc học.

CTTT là một trong số ít các chương trình tại Thái Nguyên có ngôn ngữ đào tạo là tiếng Anh. Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo, có khả năng cạnh tranh cao trong việc tìm học bổng và việc làm trong xã hội. Đồng thời, Khoa học và quản lý môi trường là một trong số những chuyên ngành đang có nhu cầu lớn trong xã hội. Những yếu tố đó kết hợp với uy tín và chất lượng giảng dạy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển sinh của CTTT.

CTTT được Nhà trường ưu tiên quan tâm và tạo điều kiện trong việc mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế. Bản thân CTTT cũng luôn chú trọng, thúc đây các mối quan hệ quốc tế để mang lại cơ hội học tập tốt nhất cho sinh viên và cán bộ.

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á…. Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng. Cán bộ giảng viên và chuyên viên có ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của chương trình đầy đủ thông tin và được cập nhật liên tục.

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới. Cập nhật kịp thời những thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoạch và xử lý môi trường.

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ… Do chưa có kinh phí đầu tư nên sinh viên và giảng viên có ít cơ hội được tiếp cận các nguồn tài liệu tham khảo, dữ liệu điện tử để phục vụ cho học tập và nghiên cứu. Một số môn học đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại, trong khi CTTT chưa có được phòng thí nghiệm riêng, nên đôi khi việc triển khai môn học còn gặp khó khăn.

Do chưa có khóa học nào tốt nghiệp nên chương trình chưa có đánh giá tổng thể về sự phù hợp của khung chương trình nhập khẩu, cơ hội việc làm của sinh viên CTTT sau khi ra trường… để có những điều chỉnh mang tính đột phá nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội của Việt Nam và hội nhập quốc tế.

4.20.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

CTTT thúc đẩy việc tự tổ chức đánh giá giảng viên, lấy ý kiến phản hồi của sinh viên sau mỗi kỳ học một cách nghiêm túc và hiệu quả. Đồng thời, chương trình sẽ tăng cường việc thực hiện thông báo cho sinh viên, giảng viên về kế hoạch học tập, lịch trình và chương trình đào tạo của toàn khoá học, kế hoạch tổ chức các buổi seminar, hội thảo khoa học thông qua các phương tiện truyền thông cùng với việc gửi email cá nhân tới sinh viên.

CTTT bố trí đội ngũ trợ giảng  là các cố vấn học tập để trợ giúp, tư vấn và hướng dẫn sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, tác phong và lối sống. Với đặc thù là đào tạo bằng tiếng Anh nên CTTT luôn tăng cường việc tạo môi trường học tập tiếng Anh cho đội ngũ giảng dạy và sinh viên; thúc đẩy trao đổi cán bộ giảng dạy và sinh viên với trường đối tác hoặc trường khác ở nước ngoài; tổ chức giao lưu với giảng viên, sinh viên các trường CTTT trong và ngoài nước; xây dựng chương trình trao đổi sinh viên với một số trường đại học của Phillipines, Indonesia, Đài Loan và một số nước khác để thu hút sinh viên nước ngoài đến học tập ngắn hạn tại CTTT và tạo cơ hội cho sinh viên Việt Nam theo học 01 kỳ ở các trường đối tác.

 

 

 

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 7319
Hôm nay 18739
Hôm qua 19588
Tuần này 119449
Tuần trước 240531
Tháng này 3933383
Tháng trước 3735503
Tất cả 38622976

Lượt truy cập: 38622976

Đang online: 7319

Ngày hôm qua: 19588

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ