Ba công khai
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo ba công khai các chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ năm 2014-2015

Phần 6: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC TIẾN SĨ

6.1.Chương trình đào tạo Tiến sĩ Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y 

6.1.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành KST và VSV học thú y.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Bác sĩ thú y).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Bác sĩ thú y, phải học 53 Tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ thú y và Bác sĩ thú y.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực KST và VSV học thú y.

6.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại 

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao: 02 GS, 01 PGS, 10 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại,  đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Chính sách hỗ trợ cho Nghiên cứu sinh còn hạn chế.

6.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng  nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

6.2. Chương trình đào tạo Tiến sĩ Chăn nuôi 

6.2.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Kỹ sư Chăn nuôi thú y và kỹ sư Chăn nuôi phải học 53 tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ  Chăn nuôi, Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực Chăn nuôi động vật nông nghiệp.

6.2.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại: 

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo có trình độ chuyên môn cao. Trong đó có 01 GS,  07 PGS, 18 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác.

6.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Xây dựng kế hoạch phát triển tài liệu.

Liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để tuyển sinh và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu.

6.3. Chương trình đào tạo Tiến sĩ Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi 

6.3.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Kỹ sư Chăn nuôi thú y và kỹ sư Chăn nuôi phải học 53 tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ  Chăn nuôi, Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi. 

6.3.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ giảng viên có trình cao, được đào tạo bài bản. Trong đó có 01 GS, 07 PGS, 18 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác.

6.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng  nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội. Xây dựng kế hoạch phát triển tài liệu.

Liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để tuyển sinh và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu.

6.4. Chương trình đào tạo tiến sĩ Quản lý đất đai

6.4.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ quản lý đất đai được xây dựng theo quy định tại điều 17,18 và 19 của thông tư 10/2009/ TT-BGDĐT gồm ba phần:

Phần 1: Các học phần bổ sung;

Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;

Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy có 1 GS, 8PGS.TS và 12 TS, trên 40% số cán bộ giảng dạy được đào tạo ở nước ngoài.

6.4.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản ở nhiều nước như Úc, Đức, Canada, Hàn Quốc…

Có máy móc và trang thiết bị máy móc phục vụ cho chương trình đào tạo.

Tài liệu, tạp chí, Internet có thể đáp ứng chạy được chương trình.

Đã có đề cương chi tiết môn học.

* Những điểm tồn tại

Chưa có kinh nghiệm trong đào tạo.

Tài liệu có nhiều ở trung tâm học liệu, nhưng ở thư viện của trường còn nghèo nàn, thiếu cập nhật.

Máy móc, cơ sở vật chất trang bị cho thực hành chưa đồng bộ.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của nghiên cứu sinh còn hạn chế.

6.4.3. Giải pháp đổi mới chương trình

Cần có kế hoạch phát triển tài liệu đào tạo sau đại học.

Cần nâng cao cơ sở vật chất cho đào tạo.

Mở các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn cho các giảng viên, tham gia hội nghị hội thảo ở nước ngoài và các viện nghiên cứu để cập nhật thông tin mới.

Trao đổi học hỏi kinh nghiệm đào tạo của các nước, trường đại học và các viện đã đào tạo tiến sĩ chuyên ngành địa chính.

 

6.5. Chương trình đào tạo bậc tiến sĩ  Khoa học cây trồng (Trồng trọt)

6.5.1. Thực trạng

Ngành trồng trọt đào tạo bậc tiến si khóa đầu tiên vào năm 1998. Hiện nay khoa đã đào tạo được nhiều tiến sĩ chuyên ngành Trồng trọt có đủ năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về lĩnh vực trồng trọt đáp ứng cho sự phát triển nông nghiệp cho đất nước. Thời gian đào tạo 3 năm với thạc sĩ trồng trọt và 4 năm với kỹ sư Trồng trọt. Với nghiên cứu sinh là thạc sĩ phải học 8 tín chỉ chuyên môn. Với nghiên cứu sinh là kỹ sư phải học thêm 45 tín chỉ của thạc sĩ và 8 tín chỉ chuyên môn sâu.

100% đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo hệ thống với trên 50% được đào tạo ở nước ngoài. Trên 80% cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh.

(Đến hết năm 2012 đã có 23 NCS bảo vệ thành công luận án và hiện nay có hơn 30 NCS đang học tập và nghiên cứu)

6.5.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có nhiều năm kinh nghiệm về đào tạo tiến sĩ.

Có đủ đội ngũ giảng viên có trình độ cao giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ.

Có cơ sở vật chất, các hệ thống phân tích hiện đại để nghiên cứu sinh tiến hành các thí nghiệm chuyên sâu.

Kết hợp với các Viện nghiên cứu đào tạo bậc học tiến sĩ.

* Những điểm tồn tại

Tài liệu học tập, tham khảo còn hạn chế.

6.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phối kết hợp với các Viện nghiên cứu để hoàn thiện tài liệu giảng dạy.

6.6. Chương trình đào tạo Lâm sinh

6.6.1. Thực trạng

            Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Lâm sinh hiện nay đang áp dụng gồm học bắt buộc 8 tín chỉ và làm luận án tiến sĩ. Toàn bộ chương trình được thực hiện trong 3 năm (08 học kỳ).

            Đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn liên quan tham gia giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo là 21, trong đó cơ hữu có 2 PGS; 10 tiến sĩ; thỉnh giảng gồm có 1 GS; 5 PGS và 3 tiến sĩ.

            Hiện tại có 7 NCS.

6.6.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

100% đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo hệ thống với trên 40% được đào tạo ở nước ngoài. Trên 80% cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh.

Đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp.

Có sự kết hợp với Viện khoa học Lâm nghiệp, viện sinh thái và tài nguyên sinh vật  và các trung tâm lớn về lâm nghiệp trong cả nước để đào tạo và nghiên cứu.

Có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất tại trường đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo của ngành.

Đầu vào tương đối ổn định.

* Những điểm tồn tại

Nghiên cứu sinh chưa gắn hoặc ít gắn với sinh hoạt chuyên môn.

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh còn chưa được thực hiện đầy đủ.

Các tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh còn ít và chưa nhiều.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của nghiên cứu sinh còn rất hạn chế.

 6.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Xây dựng kế hoạch gắn việc giảng dạy và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.

            Xây dưng kế hoạch và xúc tiến viết tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy cho trình độ tiến sĩ.

            Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

            Giới thiệu và tài liệu có chất lượng và liên quan tới ngành nghề cho nghiên cứu sinh.

6.7. Chương trình đào tạo tiến sĩ Khoa học môi trường

6.7.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ Khoa học môi trường được xây dựng theo quy định tại điều 17,18 và 19 của thông tư 10/2009/ TT-BGDĐT gồm ba phần:

Phần 1: Các học phần bổ sung;

Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;

Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy có 1 GS, 8PGS.TS và 12 TS, trên 40% số cán bộ giảng dạy được đào tạo ở nước ngoài.

6.7.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản ở nhiều nước như Úc, Đức, Canada, Hàn Quốc…

Có máy móc và trang thiết bị máy móc phục vụ cho chương trình đào tạo.

Tài liệu, tạp chí, Internet có thể đáp ứng chạy được chương trình.

Đã có đề cương chi tiết môn học.

* Những điểm tồn tại

Chưa có kinh nghiệm trong đào tạo.

Tài liệu có nhiều ở trung tâm học liệu, nhưng ở thư viện của trường còn nghèo nàn, thiếu cập nhật.

Máy móc, cơ sở vật chất trang bị cho thực hành chưa đồng bộ.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của nghiên cứu sinh còn hạn chế.

6.7.3. Giải pháp đổi mới chương trình

Cần có kế hoạch phát triển tài liệu đào tạo sau đại học.

Cần nâng cao cơ sở vật chất cho đào tạo.

Mở các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn cho các giảng viên, tham gia hội nghị hội thảo ở nước ngoài và các viện nghiên cứu để cập nhật thông tin mới.

Trao đổi học hỏi kinh nghiệm đào tạo của các nước, trường đại học và các viện đã đào tạo tiến sĩ chuyên ngành địa chính.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 7644
Hôm nay 19217
Hôm qua 19588
Tuần này 119927
Tuần trước 240531
Tháng này 3933861
Tháng trước 3735503
Tất cả 38623454

Lượt truy cập: 38623574

Đang online: 7721

Ngày hôm qua: 19588

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ