Ba công khai
BCK
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo ba công khai các chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ năm 2017 - 2018

PHẦN 6 : CHƯƠNG TRÌNH ĐÒ TẠO BẬC TIẾN SỸ

6.1 Chương trình đào tạo Tiến sĩ Chăn nuôi

6.1.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Kỹ sư Chăn nuôi thú y và kỹ sư Chăn nuôi phải học 53 tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ Chăn nuôi, Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực Chăn nuôi động vật nông nghiệp.

6.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo có trình độ chuyên môn cao. Trong đó có 02 GS, 06 PGS, 10 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác.

6.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Xây dựng kế hoạch phát triển tài liệu.

Liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để tuyển sinh và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu.

6.2 Chương trình đào tạo Tiến sĩ Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi

6.2.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Kỹ sư Chăn nuôi thú y và kỹ sư Chăn nuôi phải học 53 tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ Chăn nuôi, Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi. 

6.2.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ giảng viên có trình cao, được đào tạo bài bản. Trong đó có 02 GS, 06 PGS, 10 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác.

6.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng  nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội. Xây dựng kế hoạch phát triển tài liệu.

Liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để tuyển sinh và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu.

6.3. Chương trình đào tạo Tiến sĩ Ngành Khoa học cây trồng

6.3.1. Mô tả thực trạng

            Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Khoa học cây trồng gồm 90 tín chỉ (đối với NCS có trình độ thạc sĩ), 120 tín chỉ (đối với NCS có trình độ đại học. Chương trình đào tạo được thiết kế gồm các phần sau:

            - Các học phần bổ sung cho những NCS có trình độ đại học: 30 tín chỉ.

            - Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 8 tín chỉ.

            - Chuyên đề: 6 tín chỉ

            - Bài tiểu luận tổng quan: 6 tín chỉ

            - Nghiên cứu khoa học và luận án: 70 tín chỉ

6.3.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Điểm mạnh:

+ Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả điều tra thị trường lao động vì vậy nội dung của các học phần lý thuyết mang tính chất cốt lõi, nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực ngành Khoa học cây trồng và đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

+ Số môn học tự chọn phong phú để nghiên cứu sinh có thể lựa chọn phuc hợp với hướng nghiên cứu đề tài luận án của mình.

+ Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và chuyên sâu tham gia giảng dạy (34 giảng viên, trong đó có 1 giáo sư, 9 phó giáo sư, 24 tiến sĩ).

+ Phối hợp với nhiều Viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh về nông nghiệpđể NCS có điều kiện sử dụng trang thiết bị hiện đại, mô hình sản xuất tiên tiến phục vụ cho nghiên cứu đề tàu luận án tiến sĩ.

- Hạn chế

Trang thiết bị hiện đại, mô hình nông nghiệp công nghệ cao ở tại trường chưa đáp ứng được nhu cầu của NCS vì vậy họ không chủ động trong học tập cũng như nghiên cứu.

6.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Tích cực biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy. Xây dựng cở sở giữ liệu phục vụ đào tạo.

            - Phối hợp với các cơ sở ngoài trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt tham gia đào tạo NCS.

            - Từng bước trang bị các thiết bị hiện đại, xây dựng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại trường.

6.4 Chương trình đào tiến sĩ ngành Khoa học môi trường

6.4.1. Thực trạng

          Ngành môi trường là một trong nhiều ngành kinh tế- kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng ở địa phương, trong khi đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nhất là cán bộ Khoa học Môi trường có trình độ cao đang thiếu một cách nghiêm trọng. Hiện nay, số lượng nghiên cứu sinh đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ Khoa học môi trường tại khoa là 13 người. Các nghiên cứu sinh đều đang tham gia công tác trên nhiều lãnh vực khác nhau có liên quan đến môi trường như giảng dạy tại các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; chuyên viên, kĩ thuật viên môi trường; Quản lý nhà nước về môi trường...Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, các tiến sĩ KHMT sẽ có trình độ chuyên môn vững vàng, có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và của nền kinh tế quốc dân, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường.

6.4.2. Điểm mạnh, điểm tồn tại

* Điểm mạnh

            - Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao. Khoa còn liên kết với các trường, trung tâm, viện nghiên cứu ở Hà Nội, mời các chuyên gia đầu ngành về giảng dạy chương trình tiến sĩ.

            - Có phòng thí nghiệm môi trường phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho các nghiên cứu sinh.

* Tồn tại

            - Các nghiên cứu sinh đều đang công tác tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước nên thời gian hoàn thành luận án tiến sĩ thường kéo dài hơn so với dự kiến.

            - Các trang thiết bị kĩ thuật trong phòng thí nghiệm của khoa còn đơn giản, không phân tích được nhiều chỉ tiêu môi trường nên việc nghiên cứu khoa học của khoa Môi trường nói chung và các NCS nói riêng còn gặp nhiều khó khăn.

            - Mặc dù đã giao các nghiên cứu sinh về sinh hoạt chuyên môn với các bộ môn theo đúng định hướng nghiên cứu, tuy nhiên chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các NCS và bộ môn.

6.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Cần đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị, máy móc phân tích trong phòng thí nghiệm của khoa.

            - Cần tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học giữa khoa, bộ môn và các NCS. Hàng tháng (hoặc quý) có thể tổ chức các buổi seminar, NCS chia sẻ những kết quả trong quá trình nghiên cứu luận án tiến sĩ để các giảng viên có thể góp ý, hoàn thiện nghiên cứu hơn.

            - Khoa chuyên môn cần đốc thúc các NCS hoàn thành Seminar, chuyên đề , lên lịch cố định để NCS nắm bắt được tình hình và thực hiện, đảm bảo hoàn thành tiến độ đúng thời hạn.

 

6.5 Chương trình đào tạo Tiến sĩ Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y

6.5.1. Mô tả thực trạng

Cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp chuyên ngành KST và VSV học thú y.

Thời gian đào tạo 03 năm (đối với Thạc sĩ).

Thời gian đào tạo 04 năm (đối với Bác sĩ thú y).

Với NCS là Ths, phải học thêm 8 tín chỉ chuyên môn.

Với NCS là Bác sĩ thú y, phải học 53 Tín chỉ của Ths và 8 tín chỉ của TS.

Thi tuyển: Thạc sĩ thú y và Bác sĩ thú y.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học chuyên sâu thuộc lĩnh vực KST và VSV học thú y.

6.5.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao: 02 GS, 03 PGS, 10 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

* Những điểm tồn tại

Chính sách hỗ trợ cho Nghiên cứu sinh còn hạn chế.

6.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà Trường và Khoa đã tổ chức các hội nghị rà soát, xây dựng nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

6.6 Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Lâm sinh

6.6.1. Thực trạng

            Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Lâm sinh hiện nay đang áp dụng gồm học bắt buộc 14 tín chỉ và làm luận án tiến sĩ. Toàn bộ chương trình được thực hiện trong 3 năm (08 học kỳ).

            Đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn liên quan tham gia giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo là 23, trong đó cơ hữu có 1 GS.; 3 PGS.; 15 tiến sĩ; thỉnh giảng gồm có 1 GS; 2 PGS và 1 tiến sĩ.

            Hiện tại có 5 NCS.

6.6.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

100% đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo chuyên sâu, hệ thống với trên 40% được đào tạo ở nước ngoài. Trên 80% cán bộ giảng viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh.

Đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp.

Có sự kết hợp với Viện khoa học Lâm nghiệp, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp và các Trung tâm nghiên cứu lớn về lâm nghiệp trong cả nước để đào tạo và nghiên cứu.

Có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất tại trường đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo của ngành.

Đầu vào tương đối ổn định.

* Những điểm tồn tại

Nghiên cứu sinh chưa gắn hoặc ít gắn với sinh hoạt chuyên môn.

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh còn chưa được thực hiện đầy đủ.

Các tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh còn ít và chưa nhiều.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của nghiên cứu sinh còn hạn chế.

6.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Xây dựng kế hoạch gắn việc giảng dạy và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.

            Xây dựng kế hoạch và xúc tiến viết tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy cho trình độ tiến sĩ.

            Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

            Giới thiệu các tài liệu có chất lượng và liên quan tới ngành nghề cho nghiên cứu sinh.

6.7 Chương trình đào tạo tiến sỹ ngành phát triển nông thôn

6.7.1. Thực trạng

Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành phát triển nông thôn hiện nay đang áp dụng được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ GD&ĐT  với 8 tín chỉ các học phần trên lớp, 6 tín chỉ các chuyên đề, 6 tín chỉ bài luận tổng quan và 70 tín chỉ nghiên cứu khoa học.

Giảng dạy chuyên ngành với lực lượng nòng cốt là các Giáo sư, Tiến sĩ  thuộc Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên và các giáo sư đầu ngành về lĩnh vực phát triển nông thôn tham gia thỉnh giảng với tổng số 26 Giáo sư, tiến sĩ

            Hiện tại Khoa đang đào tạo 5 NCS

6.7.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm giảng dạy chuyên ngành. 100% đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo hệ thống với 50% được đào tạo ở nước ngoài.

Đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp

Có đầy đủ tài liệu giảng dạy và học tập, đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

Có sự kết hợp chặt chế với các địa phương, cơ quan nghiên cứu và chuyển giao trong và ngoài nước để đào tạo và nghiên cứu.

Nhu cầu học tập của xã hội ngày càng nhiều

* Những điểm tồn tại

- Một số học phần chưa có nhiều giáo trình mới phù hợp xu thế phát triển hiện nay

- Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh còn chưa được thực hiện đầy đủ.

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của nghiên cứu sinh còn rất hạn chế.

 6.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Đẩy mạnh các hoạt đông biên soạn giáo trình dùng cho đào tạo sau đại học.

 - Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của NCS

- Giới thiệu và tài liệu có chất lượng và liên quan tới ngành nghề cho nghiên cứu sinh.

6.8 Chương trình đào tạo  ngành quản lý đất đai

6.8.1 Mô tả thực trạng

Ngành quản lý đất đai (bậc tiến sĩ) được Bộ giáo dục cho phép đào tạo từ năm 2012. Mỗi năm tuyển sinh khoảng 5 NCS, hiện nay khoa qqang quản lý 20 NCS.

6.8.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh:

- Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành.

- Phòng thực hành (tin học, trắc địa, khoa học đất, môi trường) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo ngành Quản lý đất đai hiện nay.

- Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ; học viên được đi học tập ở nhiều cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ nghiên cứu trong quá trình thực hiện Luận án.

- Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Tồn tại:

- Kế hoạch đào tạo chưa thực sự linh hoạt

6.8.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch đào tạo thực sự linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng năm học.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 3799
Hôm nay 14549
Hôm qua 21069
Tuần này 136744
Tuần trước 149794
Tháng này 3934913
Tháng trước 4201823
Tất cả 43821811

Lượt truy cập: 43821912

Đang online: 3864

Ngày hôm qua: 21069

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ