Ba công khai
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo công khai các chương trình đào tạo bậc Đại học năm học 2017-2018

PHẦN 4: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC

4.1 Chương trình đào tạo Chăn nuôi

4.1.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi Thú y được thực hiện từ năm 1970. Đến nay đã có 45 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 80 – 120 KSCN/khoá.

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 120 tín chỉ. Thời gian đào tạo: 04 năm. Bằng cấp công nhận: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y.

Chương trình đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi Thú y với mục tiêu: Đào tạo kỹ sư Chăn nuôi Thú y có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thực hành và sử dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất ngành Chăn nuôi Thú y (chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, kinh doanh chăn nuôi….) nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

 Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi Thú y, Trung tâm Khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty liên doanh trong và ngoài nước về lĩnh vực giống vật nuôi; thức ăn gia súc và thuốc thú y; Các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hiện nay đội ngũ giảng viên có 52 giảng viên (06 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS; 07 PGS; 28 Tiến sĩ; 14 Thạc sĩ (trong số đó có 05 NCS trong nước và 5 NCS ở nước ngoài).

4.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Chăn nuôi Thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội.

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu của  sinh viên.

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực tập của sinh viên.

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Là khoa có hình thức tuyển dụng trực tiếp (phỏng vấn ứng viên có nhu cầu xin việc) do các tổ chức và Công ty liên doanh có nhu cầu tuyển dụng, 70 % sinh viên (100 % sinh viên nam) ra trường có việc làm ngay (nhận việc ngay trong thời gian chờ xét tốt nghiệp). Mức lương tối thiểu cho sinh viên vừa ra trường dao động từ 4,5 – 6,5 triệu đồng.

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc nên trình độ không đồng đều.

Một vài kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế.

4.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Định kỳ 2 lần/ năm, khoa tiến hành lấy ý kiến khảo sát của nhà tuyển dụng về chất lượng của người học sau khi tốt nghiệp, hiện đang làm việc tại các Công ty/ doanh nghiệp (tiến hành đồng thời trong ngày Hội chợ việc làm). Từ kết quả thu được qua phiếu khảo sát, khoa tổ chức hội thảo rà soát, điều chỉnh đề cương, nội dung các học phần, ngân hàng đề thi, bổ sung các kỹ năng mềm cần thiết, để đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Liên kết với các Công ty lớn để cùng trao đổi, chia sẻ kiến thức chuyên môn, cập nhật những tiến bộ kỹ thuật, kết quả nghiên cứu mới trong thực tiễn sản xuất để làm phong phú, tươi mới nội dung và nâng cao chất lượng bài giảng.

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100 % giáo viên và các môn học.

Củng cố, nâng cấp và nhân rộng thêm các mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

4.2. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan (chuyên ngành sản xuất rau, hoa, quả)

4.2.1. Mô tả thực trạng

            Thời gian đào tạo 4 năm, gồm 120 tín chỉ. Chương trình đào tạo được chia làm 2 khối kiến thức:

            - Khối kiến thức giáo dục đại cương: 48 tín chỉ.Trong đó, các học phần bắt buộc: 38 tín chỉ; các học phần tự chọn: 10 tín chỉ.

            - Khối giáo dục chuyên nghiệp: 72 tín chỉ, gồm:

            + Kiến thức cơ sở ngành: 22 tín chỉ. Trong đó,các học phần bắt buộc: 18 tín chỉ; các học phần tự chọn: 4 tín chỉ.

            + Kiến thức ngành: 31 tín chỉ. Trong đó,các học phần bắt buộc: 14 tín chỉ; các học phần tự chọn: 17 tín chỉ.

            + Kiến thức bổ trợ: 6 tín chỉ

            + Thực tập nghề nghiệp: 3 tín chỉ; thực tập tốt nghiệp: 10 tín chỉ

            + Rèn nghề: 5 tín chỉ (ngoài số tín chỉ trong chương trình đào tạo)

4.2.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Điểm mạnh:

+ Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả điều tra khảo sát nhu cầu của thị trường lao độngvà dự báo nhu cầu trong tương lai, vì vậy nội dung các môn học đáp ứng kiến thức và kỹ năng xã hội cần ở sinh viên tốt nghiệp ngànhCông nghệ rau hoa quả và cảnh quan (chuyên ngành sản xuất rau, hoa, quả).

+ Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng giảm lý thuyết, tăng thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề vì vậy sinh viên được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp nhiều hơn.

+ Có nhiều chương trình thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp ở các nước có nền nông nghiệp tiên tiến như: Israel, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật, hoặc ở các Viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp trong nước.

+ Có nhiều môn học chuyên ngành cho sinh viên lựa chọn đảm bảo tính chuyên sâu và liên thông.

+ Đơn vị đã xây dựng được một số mô hình cho sinh viên thực hành thực tập nghề nghiệp. Phòng thí nghiệm được đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại.

- Hạn chế

+Số đầu môn học quá nhiều, trong khi số tín chỉ cho các môn học chuyên môn sâu thấp, thiếu môn học đặc thù của ngành.

+ Thiếu các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, hoa, quả phục vụ cho đào tạo chuyên sâu.

4.2.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Chỉnh sửa chương trình đào tạo theo hướng giảm số đầu môn học, tăng số tín chỉ cho các môn học chuyên sâu, bổ sung môn học đặc thù của ngành. Xây dựng chương trình để sinh viên được tham gia thực hành nghề nghiệp từ năm đầu tiên và theo cấp độ tăng dần cho đến khi ra trường.

            - Từng bước xây dựng mô sản xuất rau, hoa, quảứng dụng công nghệ cao tại trường. Tăng cường liên kết với các cơ sở ngoài trường tạo địa bàn thực tập nghề nghiệp cho sinh viên. Mời nghệ nhân và người làm vườn giỏi tham gia hướng dẫn rèn nghề và thực hành.

4.3 Chương trình đào tạo đại học Công nghệ Sau thu hoạch

4.3.1. Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Sau thu hoạch, Khoa CNSH&CNTP - Trường ĐHNLTN được xây dựng theo học chế tín chỉ với tổng số 120 tín chỉ theo quy định của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm. Chỉ tiêu tuyển sinh 40-70 sinh viên theo 02 hình thức tuyển sinh: Theo điểm thi THPT Quốc gia xét tuyển từ điểm sàn với 4 tổ hợp (toán, lý , hóa; toán, ngoại ngữ, văn; toán, hóa, sinh; toán, hóa, văn). Theo hình thức xét học bạ với 4 tổ hợp như trên, tổng điểm của mỗi tổ hợp từ 2 kỳ học cuối cùng đạt 36 điểm trở lên. Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư ngành CNSTH có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản.  

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên được đào tạo, học tập tại các trường có uy tín trong và ngoài nước đều có trình độ Thạc sĩ trở lên. Ngoài ra, có sự liên kết giảng dạy của các Giáo sư, Phó Giáo sư  đầu ngành về lĩnh vực Công nghệ Sau thu hoạch từ trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Công nghiệp thực phẩm, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch…

Ngành CNSTH được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng đủ nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên và sinh viên. 

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành CNSTH chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề tài đều có tính ứng dụng thực tiễn cao. Việc hợp tác và liên kết đào tạo với các cơ sở trong nước (Viện NC rau quả, Viện CNSTH, Các công ty chè, rau quả, sữa thịt...) và ngoài nước (Israel, Mỹ, Philippine, Đài Loan...) giúp sinh viên có điều kiện thực hành nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, chuẩn bị cho công việc tương lai sau khi tốt nghiệp.

4.3.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại* Những điểm mạnh

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp sinh viên chủ động kế hoạch học tập, tự học, tự sáng tạo.

            Tham gia giảng dạy ngành CNSTH là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết nghề nghiệp đều được đào tạo và học tập tại các trường Đại học uy tín trong và ngoài nước.

            Sinh viên ngành CNSTH đáp ứng nhu cầu việc làm thị trường lao động. Sau khi ra trường, trên 100% sinh viên ngành CNSTH đã có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp với mức thu nhập cao.

            Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy, thực hành và thực tập nghề nghiệp với nhiều trang thiết bị hiện đại. Bên canh đó, sinh viên được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực sau thu hoạch trên những dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty sữa; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các Viện, các trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực sau thu hoạch.

* Những điểm tồi tại

            Sinh viên chưa quen với việc học tập được đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên chưa phát huy hết khả năng tự học, tự sáng tạo.

Hợp tác đạo tạo trong nước và quốc tế chưa phát huy hết hiệu quả.

4.3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát và chỉnh sửa định kỳ chương trình đào tạo và từng học phần trong chương trình phù hợp với sự phát triển của xã hội.

Khuyến khích và có chính sách đãi ngộ giảng viên đi học tiếng Anh, chuyên môn sâu để nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ giảng dạy từ tiến sĩ trở lên.

Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên; thống nhất cách tính điểm chuyên cần trong toàn trường.

Bổ sung nguồn tài liệu, giáo trình cho thư viện của trường, của khoa phục vụ tham khảo cho giảng viên, sinh viên.

Triển khai thường xuyên việc giáo viên dự giờ để đánh giá giờ giảng của các thành viên trong Bộ môn; sinh viên đánh giá giảng viên thông qua phiếu đánh giá sau khi kết thúc các học phần.

Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế.

4.4 Chương trình đào tạo Đại học Công nghệ Sinh học

4.4.1 Mô tả thực trạng

 Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Sinh học (CNSH) được xây dựng gồm 120 tín chỉ theo quy định về đào tạo theo học chế tín chỉ của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80-100 sinh viên. Chương trình ngành CNSH đào tạo kỹ sư CNSH đáp ứng nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chuyên ngành CNSH; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng tay nghề thành thạo và có phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp.

Đội ngũ tham gia giảng dạy ngành CNSH gồm các GS., PGS., TS. và ThS. có kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước đồng thời có sự tham gia thỉnh giảng của các Nhà khoa học tại một số Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ đã ký hợp đồng đào tạo và tuyển dụng với Nhà trường.

4.4.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh:

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp từng sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với năng lực của bản thân.

            Chương trình đào tạo cân đối, phù hợp giữa các học phần, cân đối giữa thời gian học lý thuyết, thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề. Sinh viên được tham gia thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu có uy tín như Viện Công nghệ Sinh học, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Viện Di truyền Nông nghiệp… Sau khi ra trường, sinh viên có cơ hội thực tập nghề tại nước ngoài như tại Isarel, Mỹ…

 Năm vừa qua Khoa đã đưa được một số sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại Hàn Quốc và Thái Lan.

* Những điểm tồn tại:

Sinh viên chưa quen với việc đào tạo theo học chế tín chỉ.

4.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường mở rộng hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trung tâm trong và ngoài nước chuyển giao khoa học trong đào tạo và tuyển dụng nhằm tăng cường cơ hội thực tập và cơ hội việc làm cho sinh viên.

Tiếp tục tăng cường các thiết bị thực hành thực tập và rèn nghề hiện đại nhằm tăng cường năng lực thực hành thực tập và rèn nghề của sinh viên, kết hợp hài hòa giữa thực tập nghề nghiệp trong và ngoài trường.

4.5 Chương trình đào tạo đại học Công nghệ Thực phẩm

4.5.1. Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Thực phẩm, khoa CNSH&CNTP, trường Đại học Nông Lâm tuyển sinh từ năm 2009, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80 – 100 sinh viên. Ngành Công nghệ Thực phẩm có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Công nghệ Thực phẩm có phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp tốt.

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giáo viên được đào tạo, học tập tại các trường Đại học có uy tín trong nước và nước ngoài. Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ từ thạc sĩ trở lên và được hỗ trợ giảng dạy bởi đội ngũ GS đầu ngành về Công nghệ Thực phẩm từ Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên.

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm đã thực hiện nhiều đề tài Nghiên cứu khoa học, các đề tài NCKH có khả năng ứng dụng cao, đạt được giải thưởng cao trong một số cuộc thi do Đại học Thái Nguyên, Ủy ban Tỉnh và Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức. Sinh viên trong quá trình học tập được thực tập nghề tại các cơ sở chế biến, viện nghiên cứu, các trung tâm liên quan đến chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài như công ty chế biến sữa, thịt, rau quả; công ty chế biến chè, mía đường, bánh kẹo; công ty sản xuất rượu, bia, nước giải khát… Sinh viên năm thứ 4 được tham gia thực tập tốt nghiệp tại Nhật Bản, Israel, Hàn Quốc, Thái Lan và Đài Loan trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.

4.5.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp sinh viên chủ động trong học tập, xây dựng kế hoạch học tập cho cá nhân.

            Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm sau khi ra trường, tỷ lệ có việc làm cao.

            Ngành Công nghệ Thực phẩm có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình và tâm huyết.

            Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho thực hành, rèn nghề, nghiên cứu khoa học

            Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực thực phẩm trên những dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty sữa; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; Công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các viện nghiên cứu, trung tâm thuộc lĩnh vực thực phẩm.

* Điểm những tồn tại

            Việc dạy và học theo hệ thống tín chỉ chưa thực sự hiệu quả.

            Hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo chưa tương xứng với tiềm lực.

4.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng        

Xây dựng mô hình rèn nghề thuộc lĩnh vực công nghệ Thực phẩm.

            Rà soát và cập nhật định kỳ chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội.

            Bồi dưỡng tiếng anh, chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm.

            Xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học của lĩnh vực theo nhu cầu xã hội và tăng cường hợp tác trong nước, nước ngoài và chuyển giao khoa học công nghệ.

4.6 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm (CTTT)

4.6.1 Mô tả thực trạng

- Chương trình Đào tạo Kỹ sư Ngành Công nghệ thực phẩm, Chương trình được lan tỏa từ CTTT của trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh.

- Giảng viên giảng dạy đáp ứng đầy đủ về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ tiếng Anh.

- Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh.

4.6.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Những điểm mạnh:

Giảng viên: giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh với 100% đội ngũ giảng viên trong nước tham gia CTTT được đào tạo tiến sĩ ở các nước tiến tiến, có chuyên môn sâu và năng lực tiếng Anh tốt.

Chương trình thu hút được sinh viên quốc tế tới học toàn thời gian và nghiên cứu trao đổi học tập ngắn hạn tại Chương trình..

Về cơ sở vật chất: Chương trình tiên tiến được trang bị 04 phòng học riêng tại khu giảng đường D có tổng diện tích là 240 m2 với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, gồm: máy chiếu, màn chiếu, điều hòa, hệ thống âm thanh… và 01 phòng máy có diện tích 50 m2, đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất dành cho sinh viên, được trang bị phòng máy tính gồm 30 máy tính cấu hình cao ,tai nghe, mic bluetooth và tích hợp các phần mềm ngoại ngữ tiên tiến.

- Những điểm tồn tại:

Sau 06 năm triển khai CTTT, Nhà trường đã đạt được những thành tích nhất định nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trước mắt ảnh hưởng tới tương lai bền vững của CTTT. Những khó khăn cụ thể như sau:

Lượng sinh viên được tuyển sinh hằng năm chưa cao và không có nhiều sinh viên chất lượng tốt vì đặc thù sinh viên đều là con em các dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh miền núi phía Bắc nên gặp nhiều khó khăn trong học tập ngoại ngữ và kinh tế thấp vì vậy việc trang trải kinh phí để theo học CTTT đối với số đông sinh viên còn nhiều khó khăn.

Việc tuyển sinh sinh viên quốc tế chưa phát huy được hết tiềm năng do thông tin chưa chuyên nghiệp, kinh phí hạn chế.

Điều kiện về tài chính trang bị cho phòng thí nghiệm, thực hành dành riêng cho sinh viên CTTT có chất lượng chưa cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Việc mời giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy CTTT còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện (về số lượng, thời gian giảng dạy). Đặc biệt, việc mời giảng viên sẽ khó khăn hơn khi CTTT hết nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.

 Hệ thống giảng viên trợ giảng còn thiếu và yếu. Nhiều môn học do giảng viên trong nước giảng dạy chưa bố trị trợ giảng để làm quen và phát triển đội ngũ thực hiện CTTT.

- Chưa có giáo trình, tài liệu gốc để phục vụ giảng dạy.

 

4.6.3. Kế hoạch cải thiện chất lượng

Kế hoạch mua giáo trình phục vụ giảng dạy, Xây dựng đội ngủ giảng viên giảng dạy cơ hữu.

 

4.7 Chương trình đào tạo Dược thú y

4.7.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Dược thú y được thực hiện từ năm 2014.  Đến nay đã có 4 lớp tương ứng với 4 khóa đào tạo, chưa có sinh viên tốt nghiệp từ ngành học này.

 Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, với tổng số là 135 tín chỉ.

Cấp bằng: Cử nhân Dược Thú y; Thời gian đào tạo 4,5 năm.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc chuyên ngành Dược - Thú y đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật về lĩnh vực Dược - Thú y.  Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo. Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp. Có khả năng tiếp tục học tập, tham gia học tập ở các bậc học cao hơn.

Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty liên doanh trong và ngoài nước về giống vật nuôi; thức ăn gia súc và thuốc thú y; các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hiện nay đội ngũ giảng viên có 51 giảng viên (06 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS; 07 PGS; 28 Tiến sĩ; 13 Thạc sĩ (trong số đó có 05 NCS trong nước và 5 NCS ở nước ngoài).

4.7.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội.

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực tập của sinh viên.

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

            * Những điểm tồn tại

            - Số lượng cán bộ giảng dạy có chuyên môn sâu về Dược không nhiều, do đó một số môn học vẫn phải liên kết với trường Đại học Y Dược để  mời giảng viên tham gia giảng dạy.

            - Số lượng giáo trình, sách tham khảo chuyên sâu về Dược thú y, tài liệu tham khảo về chuyên ngành còn ít.

4.7.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Xây dựng kế hoạch biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo liên quan đến chuyên ngành Dược thú y.

- Xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên sâu về Dược.

- Liên kết với các Công ty lớn để cùng trao đổi, chia sẻ  kiến thức chuyên môn, cập nhật những thông tin mới trong thực tiễn để đưa vào bài giảng các môn học.

- Liên kết với các công ty thuốc thú y để cho sinh viên được tham gia thực tập, rèn nghề và thực tập tốt nghiệp tại các công ty thuốc thú y lớn.

- Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học.

- Củng cố,  nâng cấp và nhân rộng thêm các mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

- Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên (ít nhất 1 lần/năm học).

4.8 Chương trình đào tạo ngành Địa chính –Môi trường

4.8.1. Thực trạng

Chuyên  ngành Địa chính môi trường được phép đào tạo năm 2007.

4.8.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành.

Phòng thực hành (tin học, trắc địa, khoa học đất, môi trường) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo chuyên ngành Địa chính – môi trường hiện nay.

          Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ.

Sinh viên được đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ kinh phí thực tập và xin việc khi tốt nghiệp.

Sinh viên đi thực thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài được công nhận chuẩn đầu ra tiếng Anh, được hưởng lương trong suốt quá trình thực tập tại nước ngoài.

Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Sinh viên học khá, tham gia nhiệt tình các hoạt động được kết nạp Đảng tại trường.

Tồn tại: Một số máy móc trong phòng thí nghiệm môi trường còn chư hiện đại

4.8.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

     Đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị cho phòng thực hành Môi trường, kết hợp với Viện Nghiên cứu Lâm Nghiệp, Viện Khoa học sự sống để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên được thực hành, rèn nghề tại các phòng thực hành có đầy đủ trang thiết bị hiên đại

 

4.9 Chương trình đào tạo đại học Kinh tế nông nghiệp

4.9.1. Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo được xây dựng cụ thể hàng năm từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường và được công khai trên trang Web của nhà trường cho các bên liên quan trong việc thực hiện.

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ GD&ĐT và được rà soát điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với nhu cầu xã hội. . Hiện tại ngành Kinh tế nông nghiệp đang đào tạo gồm 120 tín chỉ.

Chất lượng đào tạo: Bộ môn Kinh tế ngành và Khoa KT&PTNT đã xây dựng mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ và tin học cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Giảng viên tham gia giảng dạy: Giảng dạy chuyên ngành với lực lượng nòng cốt là Giảng viên thuộc 03 bộ môn Kinh tế chung, bộ môn Kinh tế ngành và bộ môn Quản lý kinh tế - luật với 27 giảng viên, trong đó có 06 TS, 21 thạc sỹ. Trong số 12 thạc sỹ có 8 đang làm NCS (4 trong nước và 4 ở nước ngoài).

Hệ thống giáo trình, tài liệu: Đảm bảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

4.9.2. Điểm mạnh, tồn tại

* Những điểm mạnh

- Đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm giảng dạy chuyên ngành

- Có tương đối đầy đủ tài liệu giảng dạy và học tập.

- Số lượng sinh viên theo học ngành Kinh tế nông nghiệp có xu hướng tăng.

* Những tồn tại

- Nhiều giảng viên đi học nâng cao trình độ đã gây quá tải cho các giảng viên còn lại.

- Khung chương trình ĐT ngành Kinh tế nông nghiệp chậm đổi mới

- Một số học phần chưa biên soạn lại được giáo trình mới phù hợp xu thế phát triển kinh tế.

4.9.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, Khoa KT&PTNT, Bộ môn Kinh tế đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

Hiện tại Nhà trường, Khoa KT&PTNT, Bộ môn Kinh tế đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

- Tổ chức đối thoại trực tiếp định kỳ với sinh viên để nắm bắt những mong đợi của sinh viên về việc học và dạy.

- Nâng cao chuyên môn và kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho giáo viên

- Tìm kiếm, xây dựng các địa điểm cho nghiên cứu, thực tế, thực tập phù hợp, ổn định thông qua việc hợp tác, liên kết cùng các doanh nghiệp, các HTX, các địa phương để nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức thực tế cho giảng viên và sinh viên.

- Kiểm tra nội dung các môn học ngành Kinh tế nông nghiệp định kỳ nhằm sửa đổi những nội dung đã lạc hậu và bổ sung cập nhật những nội dung mới.

- Xây dựng các phong trào, chương trình như: Khởi nghiệp, đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

- Hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho các sinh viên tham gia các hoạt động NCKH.

- Các hoạt động khác như: Biên soạn lại giáo trình; tìm kiếm những tài liệu mới phục vụ giảng dạy và học tập; tư vấn cho sinh viên về chuyên môn khi có yêu cầu.

4.10 Chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

4.10.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên được xây dựng dựa trên cơ sở chuẩn đầu ra, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; phù hợp với sứ mạng và mục tiêu giáo dục của Nhà trường. Đồng thời chương trình đào tạo cũng đảm bảo cân đối giữa các khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và các kiến thức khác. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành, gắn bó mật thiết với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu học tập của người học và thị trường lao động.

4.10.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

a. Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo luôn được định kỳ đánh giá, điều chỉnh và bổ sung dựa trên việc tham khảo ý kiến phản hồi từ sinh viên, các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội.

Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông giữa các trình độ, các phương thức đào tạo chính quy và phi chính quy.

Chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với sự hợp tác đào tạo với từng địa phương, liên kết đào tạo Quốc tế.

Nội dung của chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên tốt nghiệp những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp đáp ứng được nhu cầu xã hội.

- Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

- Nhà trường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo môi trường học tập, sinh hoạt của sinh viên

b. Những điểm tồn tại

- Sự tham gia, đóng góp ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước, nhà tuyển dụng trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo còn chưa thường xuyên

- Nội dung kiến thức một số môn học còn dàn trải, gây nên gánh nặng cho giảng viên và sinh viên, vẫn còn sự trùng lặp nội dung giữa các học phần khác nhau.

- Người học còn thụ động, chưa chủ động trong lựa chọn môn học, sắp xếp tiến độ học tập.

- Công tác hợp tác quốc tế trong đào tạo của chương trình còn chưa phát huy hết hiệu quả.

 

4.10.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tiếp tục tổ chức các hội nghị về xây dựng chương trình đào tạo với các đại diện sử dụng sinh viên tốt nghiệp của chương trình đào tạo cũng như với các cựu sinh viên của trường, chuyên gia trong và ngoài nước.

- Khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch định kỳ tổ chức lấy ý kiến đóng góp từ các cơ quan tuyển dụng lao động cũng như cựu sinh viên về chương trình đào tạo hiện có.

- Phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ tư vấn học tập, giúp sinh viên nắm rõ và chủ động về chương trình học.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo. Xây dựng các chương trình trao đổi sinh viên với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Tăng cường hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất phục vụ học tập. Tăng cường các hoạt động giao lưu, đoàn hội để thu hút sinh viên tham gia.

4.11 Chương trình đào tạo ngành Khuyến Nông

Thực trạng

*Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện truyền thông.

*Chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội. Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Hiện tại Chương trinh đào tạo ngành Khuyến nông gồm 120 tín chỉ.

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành KN và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

4.11.2  Điểm mạnh, tồn tại

* Điểm mạnh:

- Chương trình đào tạo ngành Khuyến nông phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng.

- Đặc biệt, trong từ năm 2014, chương trình đào ngành Khuyến nông được dự án Giáo dục Đào tạo Hà Lan định hướng nghề nghiệp (POHE) đồng ý cho triển khai nên có cơ hội để rà soát, bổ sung, cải tiến chương trinh đào tạo, phát triển môn học, giáo trình, bài giảng cũng như phương tiện phục vụ giảng dạy gắn liền với nhu cầu xã hội, được đông đảo cựu sinh viên và đội ngũ giáo viên hưởng ứng.

* Tồn tại:

- Một số học phần và số tín chỉ bị bó hẹp trong khung quy định của bộ GD-ĐT. Không được thay đổi theo xu thế phát triển mới  của xã hội. Vì vậy tính linh hoạt và thích ứng bị hạn chế.

- Đội ngũ cán bộ giảng dạy còn mỏng và chưa đồng đều, đa số còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tiễn, cần phải được đào tạo cả không chỉ về lý thuyết, thực tiễn, mà còn cả về học vị chuyên ngành.

4.11.3  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa và bộ môn đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

4.11.3.1. Tiếp tục nâng cao trình độ cho giảng viên trong bộ môn

- Trình độ chuyên môn của giáo viên là yếu tố cốt lõi trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Bộ môn luôn khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho các giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó hàng năm nhiều giáo viên được tham dự Hội thảo các khóa tập huấn ngắn hạn trong nước và nước ngoài do các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực trình bày. Thông qua các lớp học này, giáo viên được cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực giảng dạy của mình và cập nhật vào bài giảng.

- Bộ môn tổ chức dự giờ, đánh giá giờ giảng cho tất cả các giáo viên theo học kỳ và năm học. Thông qua hoạt động này, các giáo viên được trao đổi, chia sẻ và góp ý về chuyên môn, phương pháp giảng dạy,...

- Động viên, khuyến khích và có kế hoạch chi tiết cho từng giáo viên trong bộ môn về học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học.

4.11.3.2. Lấy ý kiến góp ý từ sinh viên

 Khoa tổ chức đối thoại trực tiếp với sinh viên 2 lần/năm học thông qua sơ kết và tổng kết năm học. Ngoài ra việc gặp gỡ, trao đổi với sinh viên ngoài giờ lên lớp giúp nắm bắt được những khó khăn, mong đợi của sinh viên trong học tập, NCKH để có các giải pháp tháo gỡ kịp thời.

4.11.3.3. Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới

 Hàng năm, bộ môn luôn rà soát và đánh giá chương trình đào tạo của ngành, thông qua đó các nội dung mới luôn được cập nhật đáp ứng yêu cầu xã hội và loại bỏ được các nội dung đã cũ không phù hợp thực tế, tránh được sự chồng chéo giữa các học phần.

4.11.3.4 Tiếp tục bổ xung cơ sở vật chất, tài liệu, học liệu phục vụ giảng dạy và học tập

Cơ sở vật chất luôn được chú trọng và bổ xung hàng năm theo hướng ngày càng hiện đại, tiện dụng. Bên cạnh đó, việc phát triển chương trình luôn được bộ môn chú trọng, do đặc thù là ngành học mới nên tài liệu giảng dạy, học tập cho sinh viên chưa phong phú. Bộ môn lập kế hoạch biên soạn, cập nhật mới các giáo trình, bài giảng cho ngành, sưu tầm nhiều tài liệu tham khảo hay, hữu ích. Các tài liệu này được đăng tải trên website của khoa, đây là kênh thông tin rất tốt cho sinh viên trong học tập.

4.11.3.5. Liên kết đào tạo với các cơ quan, đơn vị trong thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên

 Sinh viên ngành KN được tham gia thực hành, thực tập và NCKH tại các cơ quan, doanh nghiệp, Trung tâm KN, các Sở, chi cục,... Hàng năm nhiều SV được nhận học bổng đi du học, đào tạo ngắn hạn, hay thực tập nghề nghiệp theo chương trình trao đổi SV tại một số quốc gia tiên tiến hàng đầu trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canađa, Nhật bản, Anh, Australia, Philippin, Israel... Tại các quốc gia này, SV vừa có điều kiện học tập, nghiên cứu, tiếp cận những kiến thức mới, nền giáo dục tiên tiến hàng đầu, rèn luyện bản thân, nâng cao trình độ ngoại ngữ mà còn vừa kết hợp thực hành, rèn nghề.

4.11.3.6. Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học

 Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năng mềm trong giảng dạy. Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theo yêu cầu sinh viên đề xuất.

4.12 Chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường

4.12.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường được xây dựng dựa trên cơ sở chuẩn đầu ra, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; phù hợp với sứ mạng và mục tiêu giáo dục của Nhà trường. Đồng thời chương trình đào tạo cũng đảm bảo cân đối giữa các khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và các kiến thức khác. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành, gắn bó mật thiết với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu học tập của người học và thị trường lao động.

4.12.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

a. Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo luôn được định kỳ đánh giá, điều chỉnh và bổ sung dựa trên việc tham khảo ý kiến phản hồi từ sinh viên, các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung của chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên tốt nghiệp những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp đáp ứng được nhu cầu xã hội.

- Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

- Nhà trường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo môi trường học tập, sinh hoạt của sinh viên

b. Những điểm tồn tại

- Sự tham gia, đóng góp ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước, nhà tuyển dụng trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo còn chưa thường xuyên

- Nội dung kiến thức một số môn học còn dàn trải, gây nên gánh nặng cho giảng viên và sinh viên, vẫn còn sự trùng lặp nội dung giữa các học phần khác nhau.

- Người học còn thụ động, chưa chủ động trong lựa chọn môn học, sắp xếp tiến độ học tập.

- Trình độ ngoại ngữ của cán bộ giảng viên còn hạn chế; một số giảng viên chưa được giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo.

4.12.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tiếp tục tổ chức các hội nghị về xây dựng chương trình đào tạo với các đại diện sử dụng sinh viên tốt nghiệp của chương trình đào tạo cũng như với các cựu sinh viên của trường, chuyên gia trong và ngoài nước.

- Khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch định kỳ tổ chức lấy ý kiến đóng góp từ các cơ quan tuyển dụng lao động cũng như cựu sinh viên về chương trình đào tạo hiện có.

- Phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ tư vấn học tập, giúp sinh viên nắm rõ và chủ động về chương trình học.

- Tăng cường hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất phục vụ học tập. Tăng cường các hoạt động giao lưu, đoàn hội để thu hút sinh viên tham gia.

 

4.13 Chương trình đào tạo ngành Khoa học và Quản lý môi trường (CTTT)

4.13.1 Mô tả thực trạng

- Chương trình Đào tạo cử nhân Ngành Khoa học & Quản lý môi trường theo CTTT tại trường ĐHNL được nhập khẩu của trường Đại học California Davis, Hoa Kỳ (UC Davis). 

- Chương trình Đào tạo Kỹ sư Ngành Công nghệ thực phẩm, Chương trình được lan tỏa từ CTTT của trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh.

- Giảng viên giảng dạy đáp ứng đầy đủ về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ tiếng Anh.

-  Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh.

4.13.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Những điểm mạnh:

Chương trình đào tạo được thay đổi định kỳ và cập nhật mới hàng năm.

Giảng viên: giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh với 100% đội ngũ giảng viên trong nước tham gia CTTT được đào tạo tiến sĩ ở các nước tiến tiến, có chuyên môn sâu và năng lực tiếng Anh tốt. Những năm qua, Nhà trường đã cử 24 giảng viên sang Đại học California, Davis, Mỹ học các lớp chuyên môn và phương pháp giảng dạy

 Mỗi năm chương trình mời 10%  – 15% giảng viên tới từ các trường đại học nổi tiếng của Mỹ, Úc, Đức, Nhật Bản đến giảng dạy. cho sinh viên CTTT.

Chương trình thu hút được khoảng 30-40% sinh viên quốc tế tới từ các nước: Pháp, Hàn Quốc, Nigeria, Indoneisa, Thái Lan, Philippines, Lào... tới học toàn thời gian và nghiên cứu trao đổi học tập ngắn hạn tại Chương trình. Hàng năm Chương trình cững đã cử từ 20-30 sinh viên CTTT tham dự trao đổi học tập ngắn hạn và thực tập tốt nghiệp tại các trường đối tác.

Về cơ sở vật chất: Chương trình tiên tiến được trang bị 04 phòng học riêng tại khu giảng đường D có tổng diện tích là 240 m2 với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, gồm: máy chiếu, màn chiếu, điều hòa, hệ thống âm thanh… và 01 phòng máy có diện tích 50 m2, đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất dành cho sinh viên, được trang bị phòng máy tính gồm 30 máy tính cấu hình cao ,tai nghe, mic bluetooth và tích hợp các phần mềm ngoại ngữ tiên tiến.

- Những điểm tồn tại:

Sau 06 năm triển khai CTTT, Nhà trường đã đạt được những thành tích nhất định nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trước mắt ảnh hưởng tới tương lai bền vững của CTTT. Những khó khăn cụ thể như sau:

Lượng sinh viên được tuyển sinh hằng năm chưa cao và không có nhiều sinh viên chất lượng tốt vì đặc thù sinh viên đều là con em các dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh miền núi phía Bắc nên gặp nhiều khó khăn trong học tập ngoại ngữ và kinh tế thấp vì vậy việc trang trải kinh phí để theo học CTTT đối với số đông sinh viên còn nhiều khó khăn.

Việc tuyển sinh sinh viên quốc tế chưa phát huy được hết tiềm năng do thông tin chưa chuyên nghiệp, kinh phí hạn chế.

Giáo trình còn thiếu, nội dung giáo trình cập nhật đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới.

Điều kiện về tài chính trang bị cho phòng thí nghiệm, thực hành dành riêng cho sinh viên CTTT có chất lượng chưa cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Việc mời giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy CTTT còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện (về số lượng, thời gian giảng dạy). Đặc biệt, việc mời giảng viên sẽ khó khăn hơn khi CTTT hết nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.

-  Hệ thống giảng viên trợ giảng còn thiếu và yếu. Nhiều môn học do giảng viên trong nước giảng dạy chưa bố trị trợ giảng để làm quen và phát triển đội ngũ thực hiện CTTT.

4.13.3. Kế hoạch cải thiện chất lượng

Xây dựng kế hoạch tự đánh giá và dự kiến sẽ đánh giá ngoài chương trình theo chuẩn AUN vào đầu năm 2019.

 

4.14 Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Lâm nghiệp

4.14.1. Thực trạng

Ngành Lâm nghiệp được thực hiện đào tạo từ năm 1986, với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư lâm sinh có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo về lâm sinh và có  phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp.

Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp hiện nay đang áp dụng trong 4 năm (08 học kỳ) với 120 tín chỉ,  bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, gồm: (kiến thức cơ sở ngành 20; kiến thức ngành 33; kiến thức bổ trợ 6; thực tập nghề nghiệp 3 và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ). Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục - Đào tạo. Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 50 - 60 sinh viên.

4.14.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn sâu, trong đó có 1 GS, 3 PGS, 16 tiến sĩ và 18 thạc sĩ, trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, nhiều giáo viên được đào tạo Thạc Sỹ, Tiến sỹ ở nước ngoài về (Đức, Úc, Nhật, Philippines, …). Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh. Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh. Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tham khảo cho các học phần.

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô… 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang; 01 mô hình vườn cây thực vật tại trường 3ha và 01 mô hình rừng tự nhiên tại Phia đén - Cao Bằng 8,1ha với đa dạng các loài cây bản địa.

            Có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, Chi cục kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu…

            Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu xã hội, đầu vào ổn định. Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương. 

* Những điểm tồn tại

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

            Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế.

            Sinh viên mới vào chưa quen với hình thức đào tạo tín chỉ.

4.14.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng        

 Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

         Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo

Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho giáo viên trẻ.

Tăng cường công tác tư vấn học tập để sinh viên làm quen với hình thức đào tạo tín chỉ ngay từ đầu.

4.15 Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp

4.15.1. Thực trạng

Ngành Nông Lâm kết hợp được thực hiện đào tạo từ năm 2006, với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư lâm sinh chuyên ngành NLKH, có kiến thức cơ bản và hệ thống về lâm nghiệp và những kiến thức chuyên sâu về nông lâm kết hợp (Nông nghiệp: Trồng trọt, Chăn nuôi và Lâm nghiệp), sử dụng hiệu quả và bền vững đất đai, có phương pháp tư duy khoa học; có kỹ năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến sản xuất nông lâm nghiệp. Nhằm phát triển nền nông lâm nghiệp với hướng canh tác bền vững trên đất dốc.

Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ),  bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ. Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề.

            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo. Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 40 - 50 sinh viên.

4.15.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại* Những điểm mạnh

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn và trình độ cao của 3 khoa Lâm nghiệp và Trồng trọt và Chăn nuôi. Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

            Chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có nhiều môn học tự chọn để cho sinh viên đảm bảo đủ kiến thức chung và chuyên sâu giữa các ngành.

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo từ các chương trình lâm nghiệp xã hội và Nông lâm kết hợp. Cơ sở vật chất phục vụ học tập đầy đủ và đảm bảo. Là ngành có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất và đầy đủ nhất tại trường do được kết hợp giữa khoa Lâm nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt. 

Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao, có thể làm việc trong  nhiều lĩnh vực nông lâm nghiệp ở các cơ quan từ trung ương đến địa phương. 

* Những điểm tồn tại

           - Nhận thức của xã hội về ngành này còn hạn chế chưa hiểu đúng vai trò và ý nghĩa của ngành với vùng miền núi.

        - Sự phát triển sản xuất theo hướng Nông lâm kết hợp để tạo đầu ra cho sản phẩm hàng hóa ở các tỉnh miền núi nước ta vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún. Phần lớn sản xuất không có quy mô, mà theo hình thức tự phát, nên năng suất, hiệu quả kinh doanh mô hình NLKH còn chưa cao, sản phẩm nông lâm nghiệp, giá thành chưa cao, ít thu hút được người học vào ngành này nhiều.

     - Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

4.15.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

            Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu của xã hội.

            Đẩy mạnh công tác quảng bá về vai trò của ngành Nông lâm kết hợp với vùng trung du và miền núi.

        Tạo cơ hội cho những sinh viên năm cuối thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài (Nhật Bản, Philipine…) nếu có nguyện vọng.

            Hợp tác với tổ chức Nông lâm kết hợp trong và ngoài nước trong việc nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học.

4.16 Chương trình đào tạo Nuôi trồng Thuỷ sản

4.16.1. Mô tả thực trạng

Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, với tổng số là 120 tín chỉ.

Cấp bằng kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản.Thời gian đào tạo 04 năm.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trung tâm nghiên cứu, sản xuất và các cơ sở có liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản.

Sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các cơ quan và các Công ty.

Chương trình được đào tạo bởi các giảng viên có trình độ cao.

Tham gia giảng dạy cho chương trình có 3 Giáo sư, 7 Phó Giáo sư, 26 Tiến sĩ và 10 Thạc sĩ (trong số đó có 5 NCS đang học tại nước ngoài và 5NCS học tập trong nước)

4.16.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có 04 Tiến sĩ chuyên ngành Thủy sản được đào tạo ở nước ngoài và 01 NCS học tập tại Pháp.

Đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.  

* Những điểm tồn tại

Do vùng tuyển là miền núi nên tuyển sinh khó khăn.

Tài liệu học tập về chuyên ngành Thủy sản còn ít.

4.16.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ.

Xây dựng các mô hình học tập cho chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản.

Tăng cường biên soạn giáo trình bài giảng cho ngành Nuôi trồng thủy sản.

 

4.17 Chương trình đào tạo bậc đại học ngành phát triển nông thôn

4.17.1. Thực trạng

 

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội.  PTNT. Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

Hiện tại ngành PTNT  gồm 120 tín chỉ

-           Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành PTNT và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường.

4.17.2. Điểm mạnh, tồn tại

- Điểm mạnh: Chương trình đào tạo ngành PTNT phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng.

- Tồn tại: Một số học phần và số tín chỉ bị bó hẹp trong khung quy định của bộ GD-ĐT. Không được thay đổi theo xu thế phát triển mới  của xã hội. Vì vậy tính linh hoạt và thích ứng bị hạn chế.

4.17.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

-  Hiện tại Nhà trường, khoa đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

- Cải  tiến chất lượng người học

- Cải tiến chất lượng người dạy

- Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

- Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập

- Các hoạt động hỗ trợ cho người học.

4.18 Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai

4.18.1 Mô tả thực trạng

Ngành quản lý đất đai bao gồm hai chuyên ngành:

     Chuyên ngành Quản lý đất đai được Bộ giáo dục cho phép đào tạo vào năm 1997.

    Chuyên  ngành Địa chính môi trường được phép đào tạo năm 2007.

4.18.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành.

Phòng thực hành (tin học, trắc địa, khoa học đất, môi trường) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo ngành Quản lý đất đai hiện nay.

          Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ.

Sinh viên được đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ kinh phí thực tập và xin việc khi tốt nghiệp.

Sinh viên đi thực thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài được công nhận chuẩn đầu ra tiếng Anh, được hưởng lương trong suốt quá trình thực tập tại nước ngoài.

Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Sinh viên học khá, tham gia nhiệt tình các hoạt động được kết nạp Đảng tại trường.

Tồn tại: Sinh viên nữ được thực tập tại doanh nghiệp còn ít

4.18.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

    Kết nối thêm các doanh nghiệp tư nhân và nhà nước, bố trí hợp lý chỗ ăn ngủ, thiết kế thời gian thực tập mềm dẻo để sinh viên nữ được tham gia thực tập tại doanh nghiệp nhiều hơn

4.19 Chương trình đào tạo ngành Quản lý Tài nguyên Nông lâm nghiệp

4.19.1. Thực trạng

      Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Nông lâm nghiệp được Bộ giáo dục cho phép đào tạo vào năm 2014. 

4.19.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành.

Phòng thực hành (tin học, khoa học đất, môi trường, khu thực hành Nông nghiệp, Khu thực nghiệm giống cây trồng...) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo của ngành.

          Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ.

    Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên Nông lâm nghiệp được thực tập, rèn nghề tại các phòng Nông nghiệp, các Nông lâm trường, các Khu bảo tồn vườn quốc gia trên toàn quốc.

Sinh viên được đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ kinh phí thực tập và xin việc khi tốt nghiệp.

Sinh viên đi thực thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài được công nhận chuẩn đầu ra tiếng Anh, được hưởng lương trong suốt quá trình thực tập tại nước ngoài.

Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Sinh viên học khá, tham gia nhiệt tình các hoạt động được kết nạp Đảng tại trường.

Doanh nghiệp ký kết nhận sinh viên đáp ứng đủ các kỹ năng theo yêu cầu vào làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

Tồn tại: Sinh viên chưa tích cực tham gia các lớp tay nghề liên quan đến Nông nghiệp như lai tạo, chiết ghép. Chưa có kỹ năng trong Quản trị doanh nghiệp nông lâm nghiệp

4.19.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

    - Mở thêm các câu lạc bộ, các nhóm học tập, kết hợp với các mô hình Nông lâm nghiệp tại trường để giúp sinh viên  tăng thời gian tiếp xúc với thực tế, nâng cao tay nghề. Bổ sung môn học liên quan đến Quản trị doanh nghiệp.

4.20 Chương trình đào tạo ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên & Du lịch sinh thái

4.20.1. Thực trạng

     

    Chuyên  ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên & Du lịch sinh thái được phép đào tạo năm 2015

4.20.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành.

Phòng thực hành (tin học, khoa học đất, môi trường, khu tổ chức sự kiện, phòng ăn) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo của ngành.

          Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ.

    Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên và du lịch sinh thái được thực tập, rèn nghề tại hệ thống khách sạn, nhà hàng của các doanh nghiệp có ký kết đào tạo với khoa.

      Được tham gia thực tập hướng dẫn du lịch tại các doanh nghiệp lữ hành trên toàn quốc.

Sinh viên được đi thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ kinh phí thực tập và xin việc khi tốt nghiệp.

Sinh viên đi thực thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài được công nhận chuẩn đầu ra tiếng Anh, được hưởng lương trong suốt quá trình thực tập tại nước ngoài.

Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Sinh viên học khá, tham gia nhiệt tình các hoạt động được kết nạp Đảng tại trường.

Doanh nghiệp ký kết nhận sinh viên đáp ứng đủ các kỹ năng theo yêu cầu vào làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

Tồn tại: Sinh viên chưa tích cực tham gia các lớp đào tạo kỹ năng mềm, các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt sinh viên người miền núi.

4.20.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

    - Mở thêm các lớp kỹ năng mềm, tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh cho sinh viên có thêm nhiều cơ hội được tham gia.

 

4.21 Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Quản lý tài nguyên rừng

4.21.1 Thực trạng

Ngành Quản lý tài nguyên rừng được thực hiện đào tạo từ năm 2007, với nhiệm vụ Đào tạo kỹ sư Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng có kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý rừng, kiến thức chuyên sâu về quản lý bảo vệ các loại rừng, sử dụng rừng hợp lý, có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng.

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng hiện nay đang thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ). Với 120 tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: (kiến thức cơ sở ngành 20; kiến thức ngành 33; kiến thức bổ trợ 6; thực tập nghề nghiệp 3 và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ). Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn.

            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

            Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 60 - 80 sinh viên.

4.21.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

            Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâu trong đó có 3 PGS, 16 tiến sĩ và 18 thạc sĩ. Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản. Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ..). Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh.

            Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh.

            Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo. tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên.

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang. 01 mô hình vườn cây thực vật tại trường 3ha và 01 mô hình rừng tự nhiên tại Phia đén - Cao Bằng 8,1ha với đa dạng các loài cây. Ngoài ra còn có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như các trung tâm khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, khu bảo tồn, các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các chương trình dự án phát triển nông thôn...

            Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu xã hội, đầu vào ổn định. Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương, các khu bảo tồn, và đặc biệt nhu cầu tuyển dụng ngành kiểm lâm đang được chính phủ quan tâm.

* Những điểm tồn tại

- Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế.

- Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

- Trang thiết bị, mẫu vật cho thực hành, thực tập trong phòng còn chưa đầy đủ.

4.21.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

- Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo.

- Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho giáo viên trẻ.

 

4.22 Chương trình đào tạo bậc đại học chuyên ngành Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học

4.22.1. Thực trạng

Chương trình đào tạo Chuyên ngành Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học  được thực hiện đào tạo từ năm 2014, với nhiệm vụ Đào tạo kỹ sư về Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng trong với các kiến thức chuyên sâu về bảo tồn đa dạng sinh học; có kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý rừng, kiến thức chuyên sâu về quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học Sinh thái, có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn động vật thực vật, cứu hộ động vật…

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng hiện nay đang thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ), với 120 tín chỉ, gồm: 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó: (kiến thức cơ sở ngành 20; kiến thức ngành 33; kiến thức bổ trợ 6; thực tập nghề nghiệp 3 và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ) Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo.

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 30 - 40 sinh viên.

4.22.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng khá sâu trong đó có 3 PGS, 15 tiến sĩ và 16 thạc sĩ. Gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản. Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ..). Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh.

 Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường tương đối đáp ứng các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang.

Đồng thời còn có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như các Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Khu bảo tồn thiên nhiên, Trạm nghiên cứu lâm sinh, như: khu bảo tồn thiên nhiên: Thần Sa phượng Hoàng – Võ Nhai Thái Nguyên, Vườn quốc gia Tam Đảo, khu rừng di tích lịch sử: Định Hóa- Thái Nguyên…           

Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng vào làm trong các cơ quan: các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia, Trạm cứu hộ động vật, hạt Kiểm Lâm và đặc biệt nhu cầu tuyển dụng ngành Kiểm lâm đang được chính phủ quan tâm trong thời gian tới.

 Công tác kết nối với các cơ quan cùng ngành bên ngoài trường để làm địa bàn thực hành thực tập và nghiên cứu khoa học, chuẩn bị địa bàn thực tập tốt nghiệp cho sinh viên đang được tăng cường.

* Những điểm tồn tại

           - Do đây là chuyên ngành mới nên Tài liệu học tập như giáo trình các môn học mới chưa đầy đủ.

         - Do là chuyên ngành mới nên người học chưa hiểu rõ được tính chất chuyên sâu của ngành học Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cơ hội tìm việc sau khi ra trường, nên số lượng tuyển sinh đầu vào chưa cao, chưa ổn định.

        - Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.

        - Trang thiết bị, mẫu vật cho thực hành, thực tập trong phòng còn chưa đầy đủ

4.22.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo và tăng cường viết giáo trình cho các học phần mới có tính chuyên sâu.

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập.

            Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho giáo viên trẻ.

            Tăng cường hơn nữa việc kết nối với các cơ sở, đơn vị ngoài trường như các Vườn quốc giam các khu bảo tồn, các trạm Kiểm lâm tạo địa bàn thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp bên cho sinh viên để nâng cao tay nghề trước khi ra trường và thuận lợi hơn trong vấn đề tìm việc làm phù hợp.

4.23  Chương trình đào tạo Thú y

4.23.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Thú y được thực hiện từ năm 1998. Đến nay đã có 19 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 60 – 120 BSTY/khoá.

         Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 150  tín chỉ. Thời gian đào tạo: 5 năm. Bằng cấp tốt nghiệp đại học: Cử nhân Thú y.

 Mục tiêu của chương trình là đào tạo Bác sĩ Thú y có kiến thức và năng lực chuyên môn trong chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh vật nuôi để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường.

Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty liên doanh trong và ngoài nước về giống vật nuôi; thức ăn gia súc và thuốc thú y; các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hiện nay đội ngũ giảng viên có 52 giảng viên (06 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS; 07 PGS; 28 Tiến sĩ; 14 Thạc sĩ (trong số đó có 05 NCS trong nước và 5 NCS ở nước ngoài).

4.23.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Thú y.

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội.

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu của  sinh viên.

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực tập của sinh viên.

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Sau khi tốt nghiệp hầu hết sinh viên được tuyển dụng vào các Cơ quan và Công ty. Mức lương từ 4 triệu đồng trở lên.    

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc nên trình độ không đồng đều.

Một vài kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế.

4.23.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Định kỳ 2 lần/ năm, khoa tiến hành lấy ý kiến khảo sát của nhà tuyển dụng về chất lượng của người học sau khi tốt nghiệp, hiện đang làm việc tại các Công ty/ doanh nghiệp (tiến hành đồng thời trong ngày Hội chợ việc làm). Từ kết quả thu được qua phiếu khảo sát, khoa tổ chức hội thảo rà soát, điều chỉnh đề cương, nội dung các học phần, ngân hàng đề thi, bổ sung các kỹ năng mềm cần thiết, để đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Liên kết với các Công ty lớn để cùng trao đổi, chia sẻ kiến thức chuyên môn, cập nhật những tiến bộ kỹ thuật, kết quả nghiên cứu mới trong thực tiễn sản xuất để làm phong phú, tươi mới nội dung và nâng cao chất lượng bài giảng.

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100 % giáo viên và các môn học.

Củng cố, nâng cấp và nhân rộng thêm các mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

4.24 Ngành Khoa học cây trồng (chuyên ngành Trồng trọt)

4.24.1. Mô tả thực trạng

            Chương trình đạo tạo ngành Khoa học cây trồng (chuyên ngành Trồng trọt) được xây dựng theo hướng dẫn của dự án Giáo dục Đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng Việt Nam – Hà Lan (POHE). Thời gian đào tạo 4 năm, gồm 120 tín chỉ. Chương trình đào tạo được chia làm 2 khối kiến thức:

            - Khối kiến thức giáo dục đại cương: 43 tín chỉ. Trong đó các học phần bắt buộc: 37 tín chỉ; các học phần tự chọn: 6 tín chỉ.

            - Khối giáo dục chuyên nghiệp: 77 tín chỉ, gồm:

            + Kiến thức cơ sở ngành: 22 tín chỉ. Trong đó,các học phần bắt buộc: 18tín chỉ;các học phần tự chọn: 4 tín chỉ.

            + Kiến thức ngành: 35 tín chỉ. Trong đó,các học phần bắt buộc: 19 tín chỉ thuộc; các học phần tự chọn: 16 tín chỉ.

            + Kiến thức bổ trợ: 6 tín chỉ.

            + Thực tập nghề nghiệp: 4 tín chỉ; thực tập tốt nghiệp: 10 tín chỉ

            + Rèn nghề: 5 tín chỉ (ngoài số tín chỉ trong chương trình đào tạo)

4.24.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

            - Điểm mạnh:

+ Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả điều tra khảo sát nhu cầu của thị trường lao độngvà dự báo nhu cầu trong tương lai, vì vậy nội dung các môn học đáp ứng kiến thức và kỹ năng xã hội cần ở sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học cây trồng (chuyên ngành trồng trọt).

+ Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng giảm lý thuyết, tăng thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề vì vậy sinh viên được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp nhiều hơn.

+ Có nhiều chương trình thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp ở các nước có nền nông nghiệp tiên tiến như: Israel, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật, hoặc ở các Viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp trong nước.

+ Có nhiều môn học chuyên ngành cho sinh viên lựa chọn đảm bảo tính chuyên sâu và liên thông.

+ Đơn vị đã xây dựng được một số mô hình cho sinh viên thực hành thực tập nghề nghiệp. Phòng thí nghiệm được đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại.

            - Hạn chế:Số đầu môn học quá nhiều, trong khi số tín chỉ cho các môn học chuyên môn sâu thấp; Khối kiến thức cơ bản có ít môn học tự chọn; Thiếu mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phục vụ đào tạo chuyên sâu.

4.24.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Chỉnh sửa chương trình đào tạo theo hướng giảm sốđầu môn học, tăng số tín chỉ các môn học chuyên môn sâu. Xây dựng chương trình để sinh viên được tham gia thực hành nghề nghiệp từ năm đầu tiên và theo cấp độ tăng dần cho đến khi ra trường.

            - Từng bước xây dựng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .

4.25 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

4.25.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường được xây dựng dựa trên cơ sở chuẩn đầu ra, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; phù hợp với sứ mạng và mục tiêu giáo dục của Nhà trường. Đồng thời chương trình đào tạo cũng đảm bảo cân đối giữa các khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và các kiến thức khác. Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành, gắn bó mật thiết với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu học tập của người học và thị trường lao động.

4.25.2  Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông giữa các trình độ, các phương thức đào tạo chính quy và phi chính quy.

Chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với sự hợp tác đào tạo với từng địa phương, liên kết đào tạo Quốc tế.

Nội dung của chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên tốt nghiệp những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp đáp ứng được nhu cầu xã hội.

- Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

- Nhà trường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo môi trường học tập, sinh hoạt của sinh viên

* Những điểm tồn tại

- Nội dung kiến thức một số môn học còn dàn trải, gây nên gánh nặng cho giảng viên và sinh viên, vẫn còn sự trùng lặp nội dung giữa các học phần khác nhau.

- Người học còn thụ động, chưa chủ động trong lựa chọn môn học, sắp xếp tiến độ học tập.

- Công tác hợp tác quốc tế trong đào tạo của chương trình còn chưa phát huy hết hiệu quả.

4.25.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch định kỳ tổ chức lấy ý kiến đóng góp từ các cơ quan tuyển dụng lao động cũng như cựu sinh viên về chương trình đào tạo hiện có.

- Phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ tư vấn học tập, giúp sinh viên nắm rõ và chủ động về chương trình học.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo. Xây dựng các chương trình trao đổi sinh viên với các nước trong khu vực và trên thế giới.

4.26  Chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật

4.26.1. Mô tả thực trạng

Thời gian đào tạo 04 năm, gồm 120 tín chỉ. Chương trình đào tạo được chia làm 2 khối kiến thức:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương: 48 tín chỉ. Trong đó, các học phần bắt buộc: 38 tín chỉ; các học phần tự chọn: 10 tín chỉ.

- Khối giáo dục chuyên nghiệp: 72 tín chỉ, gồm:

+ Kiến thức cơ sở ngành: 22 tín chỉ. Trong đó,các học phần bắt buộc: 18 tín chỉ; các học phần tự chọn: 4 tín chỉ.

+ Kiến thức ngành: 30 tín chỉ. Trong đó, các học phần bắt buộc: 12 tín chỉ; các học phần tự chọn: 18 tín chỉ.

+ Kiến thức bổ trợ: 06 tín chỉ

+ Thực tập nghề nghiệp: 4 tín chỉ; thực tập tốt nghiệp: 10 tín chỉ

+ Rèn nghề: 5 tín chỉ (ngoài số tín chỉ trong chương trình đào tạo)

4.26.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Điểm mạnh:

+ Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả điều tra khảo sát nhu cầu của thị trường lao động và dự báo nhu cầu trong tương lai, vì vậy nội dung các môn học có thể đáp ứng kiến thức và kỹ năng xã hội cần ở sinh viên tốt nghiệp ngành Bảo vệ thực vật.

+ Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng giảm lý thuyết, tăng thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề vì vậy sinh viên được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp nhiều hơn.

+ Có nhiều chương trình thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp ở các nước có nền nông nghiệp tiên tiến như: Israel, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật, hoặc ở các Viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp trong nước.

+ Có nhiều môn học chuyên ngành cho sinh viên lựa chọn đảm bảo tính chuyên sâu và liên thông.

+ Đơn vị đã xây dựng được một số mô hình cho sinh viên thực hành thực tập nghề nghiệp. Phòng thí nghiệm được đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại và các mẫu tiêu bản, tranh ảnh, mô hình….phục vụ môn học.

- Hạn chế

+ Không có vườn tiêu bản riêng để lưu giữ mẫu sâu, bệnh hại vì vậy khó khăn trong lấy mẫu vật phục vụ cho việc thực hành, thực tập nghề nghiệp.

+ Thiếu trang thiết bị hiện đại (máy ảnh hiện đại, kính hiển vi có độ phóng đại cao, phòng khí hậu nhân tạo, buồng nuôi cấy VSV…)phục vụ cho việc rèn kỹ năng nghề nghiệp và nghiên cứu chuyên sâu.

4.26.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Xây dựng vườn tiêu bản lưu giữ sâu bệnh hại

- Phối hợp với Viện Bảo vệ thực vật, chi cục trồng trọt và BVTV tỉnh Thái nguyên(mời chuyên gia, tạo địa bàn thực hành thực tập nghề nghiệp) tham giađào tạo và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 10468
Hôm nay 22590
Hôm qua 19588
Tuần này 123300
Tuần trước 240531
Tháng này 3937234
Tháng trước 3735503
Tất cả 38626827

Lượt truy cập: 38626838

Đang online: 10475

Ngày hôm qua: 19588

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ