Ba công khai
BCK
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Báo cáo công khai các chương trình đào tạo bậc Thạc sỹ năm học 2017-2018

PHẦN 5: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ THẠC SỸ

5.1 Chương trình đào tạo cao học Chăn nuôi

5.1.1. Mô tả thực trạng

Thời gian đào tạo: 02 năm với số tín chỉ của chương trình 60 tín chỉ, bao gồm các phần chính sau:

Khối kiến thức chung là 8 tín chỉ.

Khối kiến thức cơ sở 10 môn (7 môn bắt buộc, 3 môn tự chọn) với 21 tín chỉ.

Khối kiến thức chuyên ngành 8 môn (5 môn bắt buộc và 3 môn tự chọn) với 16 tín chỉ.

Luận văn 15 tín chỉ.

Cấp bằng Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi.

Thi tuyển: Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Cử nhân Sinh học, Kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản, Bác sĩ Thú y.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, có trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi, nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao: 03 Giáo sư, 07 PGS, 18 Tiến sĩ. 

Có phòng thí nghiệm đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100 % là các nhà khoa học có học hàm, học vị GS, PGS và TS.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học.

5.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh.

            Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn.

5.2 Chương trình đào tạo bậc cao học Công nghệ Sinh học

5.2.1  Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện.

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và Nhà trường,  phù hợp với nhu cầu xã hội

5.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có cơ sở vật chất, phòng thí nghiệmtốt

Đội ngũ giảng viên cơ hữu  đảm bảo về chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt

Có sự liên kết chặt chẽ với các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các công ty trong quá trình đào tạo.

* Những điểm tồn tại

Tài liệu giảng dạy và tham khảo vẫn chưa nhiều.

5.2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập.

Phối kết hợp với các Viện nghiên cứu để đào tạo và hoàn thiện giáo trình giảng dạy

5.3 Chương trình đào tạo cao học ngành Kinh tế nông nghiệp

5.3.1 Thực trạng

Bậc đào tạo: Cao học

Ngành: Kinh tế nông nghiệp, Mã số: 60 620115

Quyết định đào tạo: QĐ số2722/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên đào tạo trình độ Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

Đơn vị quản lý chuyên môn: Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.

Năm bắt đầu đào tạo: 2015. Thời gian tuyển sinh: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

Đối tượng tuyển: các ngành bậc đại học theo quy định.

Môn thi tuyển: Kinh tế học, Kinh tế nông nghiệp; Môn Ngoại ngữ: Trình độ B Ngoại ngữ.

Thời gian đào tạo:2 năm,chương trình đào tạo theo hai định hướng- Định hướng ứng dụng và định hướng nghiên cứu. Hình thức “Đào tạo theo tín chỉ”, mỗi tín chỉ tương đương với 15 tiết lý thuyết, 30-45 tiết thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ viết tiểu luận, bài tập lớn hoặc luận văn thạc sĩ. Đối với những phần lý thuyết hoặc thảo luận, để tiếp thu được 1 tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân (tự học). Thời lượng tự học này không tính vào khối lượng tín chỉ nhưng được xem xét để xác định khối lượng chương trình đào tạo.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 60 TCbao gồm 3 khối kiến thức: Khối kiến thức chung, khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành, luận văn thạc sỹ.

Tên văn bằng: Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp

            Số học viên các khóa:         

Khóa 23 (2015-2017): 41 học viên, còn đang học

Khóa 24 (2016-2018): 56 học viên, còn đang học

Tổng số 2 khóa với 97 học viên cao học

5.3.2. Thuận lợi, khó khăn, thách thức

* Thuận lợi:

- Phổ ngành rộng, thu hút được nhiều đối tượng tuyển sinh, nhất là đối tượng đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, các doanh nghiệp nông nghiệp, các HTX...

- Nhu cầu xã hội cao phục vụ cho chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

* Khó khăn, thách thức:

- Đang có sự cạnh tranh tuyển sinh với một số ngành học khác.

- Nguồn lực con người chưa đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo của xã hội

5.3.3. Khuyến nghị

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giảng viên đang làm NCS trong khoa sớm hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ.

- Tăng cường liên kết đào tạo mở các lớp học tại địa phương theo nhu cầu xã hội của các địa phương khu vực Tây Bắc và các khu vực khác trên phạm vi cả nước.

5.4 Chương trình đào tạo ngành Khoa học cây trồng

5.4.1. Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạobậc cao học ngành Khoa học cây trồng gồm 55 tín chỉ, được chia làm 2 khối kiến thức:

- Khối kiến thức chung: 8 tín chỉ, gồm2 học phần triết học và ngoại ngữ.

- Khối giáo dục chuyên nghiệp: 47 tín chỉ, gồm:

+ Kiến thức cơ sở: 21 tín chỉ. Trong đó, các học phần bắt buộc: 13 tín chỉ; các học phần tự chọn: 8 tín chỉ.

+ Kiến thức chuyênngành: 16 tín chỉ. Trong đó các học phần bắt buộc: 8 tín chỉ; các học phần tự chọn: 8 tín chỉ.

+ Thực tập tốt nghiệp : 10 tín chỉ

5.4.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

- Điểm mạnh:

+ Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả điều tra thị trường lao động và dự báo nhu cầu trong tương lai, vì vậy nội dung các môn học đáp ứng kiến thức và kỹ năng xã hội cần ở học viên tốt nghiệp ngành Khoa học cây trồng.

+ Nội dung của hầu hết các môn học mang tính chất nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực ngành Khoa học cây trồng.

+ Có nhiều môn học chuyên ngành cho học viên lựa chọn phù hợp với lĩnh vực công tác mỗi học viên.

+ Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và chuyên sâu tham gia giảng dạy (34 giảng viên, trong đó có 1 giáo sư, 9 phó giáo sư, 24 tiến sĩ).

+ Phối hợp với nhiều Viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất kinh doanh, đây là những địa điểm cho học viên thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu chuyên sâu.

- Hạn chế

+ Giáo trình được biên soạn chưa nhiều.Kho tài liệu tham khảo còn hạn chế trong việc nghiên cứu chuyên sâu.

+ Trang thiết bị hiện đại, mô hình nông nghiệp công nghệ cao ở tại trường chưa đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu chuyên môn.

5.4.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Tích cực biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy. Xây dựng cở sở giữ liệu phục vụ đào tạo.

            - Phối hợp với các cơ sở ngoài trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt tham gia đào tạo học viên cao học.

            - Từng bước trang bị các thiết bị hiện đại, xây dựng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại trường.

5.5 Chương trình đào thạc thạc sỹ ngành Khoa học môi trường

5.5.1. Thực trạng

          Ngành môi trường là một trong nhiều ngành kinh tế- kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng ở địa phương, trong khi đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nhất là cán bộ Khoa học Môi trường có trình độ cao đang thiếu một cách nghiêm trọng. Hiện nay, hàng năm khoa Môi trường đều đào tạo ra một lực lượng cán bộ Khoa học môi trường có trình có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết được những vấn đề thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Các thạc sĩ sau khi tốt nghiệp đều tham gia công tác trên nhiều lãnh vực khác nhau có liên quan đến môi trường như giảng dạy tại các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; chuyên viên, kĩ thuật viên môi trường; Quản lý nhà nước về môi trường.. tại nhiều địa phương khác nhau trên cả nước.

5.5.2. Điểm mạnh, điểm tồn tại

* Điểm mạnh

            - Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

            - Chương trình đào tao phù hợp theo nhu cầu xã hội, đảm bảo học viên sau khi tốt nghiệp có trình độ, chuyên môn cao, giải quyết được các vấn đề môi trường tại địa phương.

            - Có phòng thí nghiệm môi trường phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho các học viên.

* Tồn tại

            - Nhiều học viên hiện đang công tác tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước nên thời gian tham gia nghiên cứu khoa học còn hạn chế.

            - Các trang thiết bị kĩ thuật trong phòng thí nghiệm của khoa còn đơn giản, không phân tích được nhiều chỉ tiêu môi trường nên việc nghiên cứu khoa học của khoa Môi trường nói chung và các học viên nói riêng còn gặp nhiều khó khăn.

5.5.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            - Cần đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị, máy móc phân tích trong phòng thí nghiệm của khoa.

            - Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học giữa khoa và các học viên cao học. Hàng tháng có thể tổ chức các buổi seminar, chia sẻ các vấn đề  liên quan tới môi trường trên thế giới hoặc ngay tại tại địa phương. Từ đó sẽ tìm ra các ý tưởng nghiên cứu mới phù hợp với tình hình, điều kiện hiện tại.

5.6 Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Lâm nghiệp

5.6.1. Thực trạng

Chương trình đào tạo cao học ngành Lâm học gồm định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Hiện nay đang áp dụng gồm 60 tín chỉ (cho cả hai hướng: hướng nghiên cứu và hướng ứng dụng), bao gồm khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 37 tín chỉ; khối kiến thức chung: 8 tín chỉ; luận văn thạc sĩ: 15 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu và 10 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng. Toàn bộ chương trình được thực hiện trong 2 năm (04 học kỳ).

          Đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn liên quan tham gia giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo là 23, trong đó cơ hữu có 1 GS.; 3 PGS.; 15 tiến sĩ; thỉnh giảng gồm có 1 GS.; 2 PGS. và 1 tiến sĩ.

            Hiện tại có 40 học viên đang theo học chương trình đào tạo, trong đó khóa 24 là 8 học viên, khóa 25 là 32 học viên.

5.6.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

100% đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo chuyên sâu, hệ thống với trên 40% được đào tạo ở nước ngoài. Trên 80% cán bộ giảng viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh.

Đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp.

Giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo đầy đủ.

Có sự kết hợp với Viện khoa học Lâm nghiệp, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp và các trung tâm lớn về lâm nghiệp trong cả nước để đào tạo và nghiên cứu.

Có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất tại trường đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo của ngành.

            Đầu vào ổn định.

* Những điểm tồn tại

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học chưa được thực hiện đầy đủ. 

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của học viên còn hạn chế.

5.6.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Xây dựng kế hoạch gắn việc giảng dạy và nghiên cứu cho học viên cao học.

            Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học.

Tiếp tục bổ sung cập nhật thông tin các môn học đảm bảo đáp ứng theo nhu cầu của xã hội.

5.7 Chương trình đào tạo cao học Phát triển nông thôn

5.7.1  Thực trạng

Bậc đào tạo: Cao học

Ngành: Phát triển nông thôn, Mã số: 62620116

Quyết định đào tạo: QĐ số 5460/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Đại học Thái Nguyên đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Phát triển Nông thôn

Đơn vị quản lý chuyên môn: Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên

Năm bắt đầu đào tạo: 2011. Thời gian tuyển sinh: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

Đối tượng tuyển: các ngành bậc đại học theo quy định.

Môn thi tuyển: Toán cao cấp thống kê, Môn thi Cơ sở: Nguyên lý phát triển nông thôn; Môn Ngoại ngữ: Trình độ B Ngoại ngữ.

Thời gian đào tạo: 2 năm, Số đầu môn học: 18 môn, Số tín chỉ: 41, Tổng số tín chỉ tích lũy (kể cả luận văn): 53 tín chỉ

Tên văn bằng: Thạc sĩ Nông nghiệp

Số học viên các khóa:         

Khóa 19 (2011-2013): 19, đã tốt nghiệp: 19

Khóa 20 (2012-2014):32, đã tốt nghiệp 32

Khóa 21 (2013-2015): 45, đã tốt nghiệp 44, 1 chưa có B1

Khóa 22 (2014-2016): 63, còn đang học

Khóa 23 (2015-2017): 15, còn đang học

Tổng số 5 khóa với 174 học viên cao học

5.7.2  Thuận lợi, khó khăn, thách thức

*  Thuận lợi:

- Phổ ngành rộng, thu hút được nhiều đối tượng tuyển sinh, nhất là đối tượng đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, đã tốt nghiệp lâu năm.

- Nhu cầu xã hội cao phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới

*  Khó khăn, thách thức:

- Tuyển sinh đầu vào khó vì phải thi toán cao cấp thống kê, gây khó khăn cho nhóm đối tượng đã tốt nghiệp đại học lâu năm

- Đang có sự cạnh tranh tuyển sinh với một số ngành học khác, nhất là Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và một số ngành khác thuộc trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên và các Trường Đại học khác ở Hà Nội. Lợi thế nhu cầu xã hội cao sẽ bị mất dần do chính sách hấp dẫn trong tuyển sinh của các trường khác ở Hà Nội và các địa phương khác.

5.7.3  Khuyến nghị

- Thay môn thi tuyển đầu vào Toán cao cấp thống kê bằng môn Chiến lược và Kế hoạch phát triển nông thôn hoặc Xã hội học nông thôn

- Điều tiết kiểm soát chỉ tiêu tuyển sinh một số ngành liên quan phù hợp phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội các địa phương.

- Tăng cường liên kết đào tạo mở các lớp học tại địa phương theo nhu cầu xã hội của các địa phương khu vực Tây Bắc và các khu vực khác trên phạm vi cả nước.

 

5.8 Chương trình đào tạo ngành quản lý đất đai

5.8.1 Mô tả thực trạng

Ngành quản lý đất đai (bậc thạc sĩ) được Bộ giáo dục cho phép đào tạo từ năm 2008. Mỗi năm tuyển sinh khoảng 100 học viên   

5.8.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Điểm mạnh:

- Đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành.

- Phòng thực hành (tin học, trắc địa, khoa học đất, môi trường) được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu Đào tạo ngành Quản lý đất đai hiện nay.

         - Hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo đầy đủ; học viên được đi học tập ở nhiều cơ quan, doanh nghiệp trong nước, được hỗ trợ nghiên cứu trong quá trình thực hiện Luận văn.

- Môi trường học tập thân thiện, lành mạnh.

Tồn tại:

        - Chất lượng luận văn chưa thực sự cao

5.8.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện luận văn và báo cáo tiến độ theo định kỳ để nâng cao chất lượng luận văn  

5.9 Chương trình đào tạo cao học Thú y

5.9.1. Mô tả thực trạng

Thời gian đào tạo 2 năm với số tín chỉ của chương trình 60 tín chỉ, bao gồm các phần chính sau:

Khối kiến thức chung là 8 tín chỉ.

Khối kiến thức cơ sở 10 môn (7 môn bắt buộc, 3 môn tự chọn) với 21 tín chỉ.

Khối kiến thức chuyên ngành 8 môn (5 môn bắt buộc và 3 môn tự chọn) với 16 tín chỉ.

Luận văn 15 tín chỉ.

Thi tuyển: Bác sĩ Thú y, Kỹ sư Chăn nuôi thú y, Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Cử nhân Sinh học, Kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực thú y (chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh gia súc để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển Chăn nuôi động vật).

5.9.2. Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Tham gia giảng dạy cho chương trình đào tao là các giảng viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản. Có 03 GS, 03 PGS, 15 TS. 

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu.

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100% là các nhà khoa học có học hàm, học vị GS, PGS và TS.

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học.

5.9.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh.

Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 9853
Hôm nay 9546
Hôm qua 19358
Tuần này 9546
Tuần trước 141553
Tháng này 3949268
Tháng trước 4201823
Tất cả 43836166

Lượt truy cập: 43836166

Đang online: 9853

Ngày hôm qua: 19358

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ