Trang chủ Đào tạo Đào tạo chính quy
02/06/2017 17:06 - Xem: 175

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ các ngành

Ban hành theo Quyết định số: 10 /QĐ - ĐT ngày 6 tháng 01 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm
  1. NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

1.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

            - Tên chương trình đào tạo :           Khoa học cây trồng (Crops science)

            - Trình độ đào tạo               :            Thạc sĩ

            - Mã số                                :  60.62.01.10 – A

- Số tín chỉ                           : 60

- Loại chương trình đào tạo :          Định hướng nghiên cứu

            - Thời gian đào tạo              :            2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

            Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới về giống cây trồng, dinh dưỡng, hệ thống nông nghiệp, bảo vệ thực vật, kỹ thuật canh tác các cây trồng…; có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí: nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách... thuộc lĩnh vực Khoa học cây trồng và Nông nghiệp- Phát triển nông thôn... ; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Khoa học cây trồng.

 3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

            Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

            - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức KHCN nông lâm nghiệp….

- Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, Phát triển nông thôn…

- Quản lý Nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Nông dân, …)

            - Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh cây trồng và các sản phẩm nông lâm nghiệp

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu.

- Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với ngành Khoa học cây trồng.

- Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu khoa học cây trồng.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện …  trong nghiên cứu cây trồng.

- Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê sinh học.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống

- Có  ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt  Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học  theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số:  60.62.01.10 - A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

12

37

61,67

Tự chọn

9

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

8

Tự chọn

8

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

 

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (13 tín chỉ)

PCP

621

Hóa sinh thực 

2

PCP

621

Sinh lý thực vật

2

PGV

631

Di truyền, chọn giống cây trồng

3

SOF

621

Bảo vệ thực vật

2

PPR

621

PP nghiên cứu trong trồng trọt

2

PRM

621

Dinh dưỡng cây trồng

2

B. Các môn tự chọn: ( 8 tín chỉ)

FSY

621

Hệ thống nông nghiệp

2

PRM

621

Xây dựng và quản lý dự án

2

HFE

621

Kinh tế hộ và trang trại

2

EEN

621

Sinh thái môi trường

2

BIT

621

Công nghệ sinh học

2

EXT

621

Khuyến nông

2

   OAG

     621

Nông nghiệp hữu cơ

       2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc ( 8 tín chỉ)

FOC

621

Cây lương thực (lúa, ngô)

2

INC

621

Cây công nghiệp (Chè, đậu tương)

2

FRU

621

Cây ăn quả

2

VEC

621

Cây Rau 

2

B. Các môn học tự chọn ( 8 .tín chỉ)

PHT

621

Công nghệ sau thu hoạch

2

OPB

621

Công nghệ hoa, cây cảnh

2

CRSC

621

Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

2

TNC

621

Công nghệ trồng cây không đất 

2

SWC

621

Khoai, sắn

2

SUT

621

Mía, thuốc lá

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                     NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

1.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

            - Tên chương trình đào tạo :           Khoa học Cây trồng (Crops science)

            - Trình độ đào tạo               :            Thạc sĩ

            - Mã số                                : 60.62.01.10 - B

   - Số tín chỉ                          : 60

- Loại chương trình đào tạo :          Định hướng ứng dụng

            - Thời gian đào tạo              :            2 năm 

2. Mục tiêu của chương trình

            Chương trình đào tạo giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, dinh dưỡng, hệ thống nông nghiệp, bảo vệ thực vật, canh tác các cây trồng… góp phần phát triển sản xuất tại địa phương. Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Khoa học cây trồng.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

            Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

            - Cán bộ quản lý: Các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm, Hội làm vườn, Hội Nông dân, …)

            - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn…

            - Nghiên cứu viên, cán bộ giảng dạy  tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và Tổ chức KHCN nông lâm nghiệp….

            - Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh cây trồng và các sản phẩm nông lâm nghiệp

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Vận dụng được khối kiến thức chung để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Khoa học cây trồng.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành trong tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, dự án và các hoạt động  nghiên cứu và quản lý sản xuất cây trồng.

- Phân tích và giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn sản xuất đối với các nội dung liên quan đến chính sách và đề xuất các giải pháp phục vụ cho tổ chức sản xuất cây trồng

- Vận dụng và phát triển các kiến thức ngành về kỹ thuật, chọn tạo giống, bảo vệ thực vật, công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch,… để nghiên cứu và sản xuất các cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là các cây trồng đặc thù khu vực miền núi phía Bắc.

2. Kỹ năng

- Thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp để phát hiện và xử lý vấn đề trong lĩnh vực sản xuất cây trồng.

- Nghiên cứu ứng dụng để đóng góp vào phát triển sản xuất ngành Khoa học cây trồng.

- Xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp cho những điều kiện cụ thể của địa phương.

- Sử dụng được tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng được các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê sinh học.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống

- Có  ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt  Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học  theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số:  60.62.01.10 - B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

12

42

70,00

Tự chọn

9

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

8

Tự chọn

8

 

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (13 tín chỉ)

PCP

621

Hóa sinh thực  vật

2

PCP

621

Sinh lý thực vật

2

PGV

631

Di truyền, chọn giống cây trồng

3

SOF

621

Bảo vệ thực vật

2

PPR

621

PP nghiên cứu trong trồng trọt

2

PRM

621

Dinh dưỡng cây trồng

2

B. Các môn tự chọn: ( 8 tín chỉ)

FSY

621

Hệ thống nông nghiệp

2

PRM

621

Xây dựng và quản lý dự án

2

HFE

621

Kinh tế hộ và trang trại

2

EEN

621

Sinh thái môi trường

2

BIT

621

Công nghệ sinh học

2

EXT

621

Khuyến nông

2

   OAG

     621

Nông nghiệp hữu cơ

     2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc ( 8 tín chỉ)

FOC

621

Cây lương thực (lúa, ngô)

2

INC

621

Cây công nghiệp (Chè, đậu tương)

2

FRU

621

Cây ăn quả

2

VEC

621

Cây Rau 

2

B. Các môn học tự chọn ( 8 .tín chỉ)

PHT

621

Công nghệ sau thu hoạch

2

OPB

621

Công nghệ hoa, cây cảnh

2

CRSC

621

Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

2

TNC

621

Công nghệ trồng cây không đất 

2

SWC

621

Khoai, sắn

2

SUT

621

Mía, thuốc lá

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp ( 5 tín chỉ)

PRT1

621

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

2

PRT2

631

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một số loại cây trồng nông nghiệp

3

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

         

 

 

2. NGÀNH CHĂN NUÔI

2.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo       : Chăn nuôi  (Animal Science)

- Trình độ đào tạo                      : Thạc sĩ

- Mã số                                         : 60.62.01 05 - A

- Số tín chỉ                                   : 60

- Loại chương trình đào tạo      : Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo                     : 2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới về: chọn tạo giống vật nuôi, thức ăn và dinh dưỡng gia súc, chăn nuôi gia súc, gia cầm… Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Chăn nuôi, Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

* Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi.

- Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về dinh dưỡng, chăn nuôi gia súc, gia cầm.

- Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi gia súc, gia cầm.

- Cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh giống vật nuôi, thức ăn gia súc và các sản phẩm chăn nuôi…

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức:

- Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Chăn nuôi.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao thuộc lĩnh vực Chăn nuôi.

2. Kỹ năng:

- Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, tổ chức điều hành các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực chăn nuôi.

- Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học về chăn nuôi.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành chăn nuôi.

- Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án phát triển chăn nuôi, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành.

- Áp dụng các phương pháp tiếp cận nông thôn, làm việc nhóm, làm việc độc lập, tổng hợp vấn đề và viết báo cáo.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối. chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng. Bình tĩnh, thiện trí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ quyền lợi động vật.

- Có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

- Là công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp Đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH CHĂN NUÔI

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 62 01 05 – A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

15

37

61,67

Tự chọn

6

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

10

Tự chọn

6

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

 

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (15 tín chỉ)

ABC

621

Sinh hoá động vật

2

APH

621

Sinh lý động vật

2

AGV

621

Di truyền - Giống động vật

2

FNC

621

Thức ăn và dinh dưỡng gia súc

3

BIA

621

Vi sinh vật chăn nuôi

2

RAV

621

Phương pháp nghiên cứu trong Chăn nuôi - Thú y

2

BIT

621

Ứng dụng Công nghệ sinh học trong Chăn nuôi - Thú y

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

 

FSH

621

Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

PRM

621

Xây dựng và quản lý dự án

2

LHY

621

Vệ sinh gia súc

2

HFE

621

Kinh tế nông hộ và trang trại

2

EEN

621

Sinh thái - Môi trường

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (10 tín chỉ)

POR

621

Chăn nuôi gia cầm

2

PIR

621

Chăn nuôi lợn

2

CAR

621

Chăn nuôi trâu bò

2

GRR

621

Chăn nuôi dê - thỏ

2

INF

621

Truyền nhiễm & Quản lý dịch bệnh

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

PHT

621

Công nghệ sau thu hoạch

2

RET

621

Công nghệ sinh sản

2

BER

621

Nuôi ong

2

GFP

621

Đồng cỏ & cây thức ăn gia súc

2

AQU

621

Nuôi trồng thủy sản

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀNH CHĂN NUÔI

2.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo       : Chăn nuôi (Animal Science)

- Trình độ đào tạo                      : Thạc sĩ

- Mã số                                         : 60. 62. 01. 05 - B

- Số tín chỉ                                   : 60

- Loại chương trình đào tạo      : Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo                     : 2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp để có thể làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên  cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành như: công nghệ nhân giống vật nuôi, chăn nuôi và các kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi gia súc, gia cầm… để thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Chăn nuôi, Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

* Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi thú y.

- Chuyên gia, cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất, kinh doanh vật nuôi, giống vật nuôi, thức ăn trong chăn nuôi…

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi thú y.

- Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi.

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức:

- Vận dụng được khối kiến thức chung để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Chăn nuôi.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở chuyên ngành để giải thích, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cho các nghiên cứu và tổ chức ngành sản xuất ngành Chăn nuôi.

- Phân tích, quản lý, xây dựng và tổ chức thực hiện được các quy trình công nghệ chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt chất lượng cao...

- Vận dụng và phát triển các kiến thức về đặc điểm sinh lý, di truyền, giống của các loài gia súc, gia cầm để xây dựng và thiết kế các mô hình chăn nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái khác nhau.

2. Kỹ năng:

- Áp dụng các kỹ năng nghề nghiệp phát hiện và xử lý thành thạo các vấn đề trong lĩnh vực Chăn nuôi.

- Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành.

- Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị phục vụ cho học tập.

- Sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học trong lĩnh vực Chăn nuôi.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối. chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng. Bình tĩnh, thiện trí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo quyền lợi động vật.

- Có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

- Là công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp Đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH CHĂN NUÔI

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 62 01 05 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

15

42

70,00

Tự chọn

6

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

10

Tự chọn

6

 

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (15 tín chỉ)

ABC

621

Sinh hoá động vật

2

APH

621

Sinh lý động vật

2

AGV

621

Di truyền - Giống động vật

2

FNC

621

Thức ăn và dinh dưỡng gia súc

3

BIA

621

Vi sinh vật chăn nuôi

2

RAV

621

Phương pháp nghiên cứu trong Chăn nuôi - Thú y

2

BIT

621

Ứng dụng Công nghệ sinh học trong Chăn nuôi - Thú y

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

 

FSH

621

Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

PRM

621

Xây dựng và quản lý dự án

2

LHY

621

Vệ sinh gia súc

2

HFE

621

Kinh tế nông hộ và trang trại

2

EEN

621

Sinh thái - Môi trường

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (10 tín chỉ)

POR

621

Chăn nuôi gia cầm

2

PIR

621

Chăn nuôi lợn

2

CAR

621

Chăn nuôi trâu bò

2

GRR

621

Chăn nuôi dê - thỏ

2

INF

621

Truyền nhiễm & Quản lý dịch bệnh

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

PHT

621

Công nghệ sau thu hoạch

2

RET

621

Công nghệ sinh sản

2

BER

621

Nuôi ong

2

GFP

621

Đồng cỏ & cây thức ăn gia súc

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

 

BTA

621

Công nghệ nhân giống và chăn nuôi gia súc, gia cầm

3

FMT

621

Công nghệ thức ăn chăn nuôi

2

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. NGÀNH THÚ Y

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo        : Thú y (Veterinary Medicine)

- Trình độ đào tạo                      : Thạc sĩ

- Mã số                                         : 60. 64. 01. 01 – A

- Số tín chỉ                                   : 60

- Loại chương trình đào tạo       : Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo                     : 2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới về quy luật phát sinh, phát triển và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán phòng, trị các bệnh ở động vật, ngăn ngừa dịch bệnh từ động vật lây sang người... Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Bệnh lý và chữa bệnh động vật, Dịch tễ học thú y, Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

* Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi thú y và y tế cộng đồng.

- Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về Thú y, Y tế cộng đồng.

- Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi thú y, y tế cộng đồng.

- Chuyên gia, cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giống vật nuôi, thuốc thú y, vắc xin...

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức:

- Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Thú y.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao thuộc lĩnh vực Thú y.

2. Kỹ năng:

- Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, tổ chức điều hành các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực thú y.

- Có khả năng phát hiện và xử lý thành thạo các vấn đề nẩy sinh trong lĩnh vực thú y.

- Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học về thú y.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành Thú y.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng. Bình tĩnh, thiện trí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ quyền lợi động vật.

- Có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

- Là công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp Đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH THÚ Y

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 64 01 01 - A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

14

37

61,67

Tự chọn

6

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

11

Tự chọn

6

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

 

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (14 tín chỉ)

ABC

621

Sinh hoá động vật

2

APH

621

Sinh lý động vật

2

VEF

621

Dược lý thú y

2

VEB

621

Vi sinh vật thú y

2

VEP

621

Bệnh lý học thú y

2

RAV

621

Phương pháp nghiên cứu trong Chăn nuôi - Thú y

2

TOX

621

Độc chất học thú y

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

 

FSH

621

Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

LHY

621

Vệ sinh gia súc

2

IMM

621

Miễn dịch học thú y

2

BIT

621

Ứng dụng Công nghệ sinh học trong Chăn nuôi - Thú y

2

EEN

621

Sinh thái – Môi trường

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (11 tín chỉ)

INF

621

Bệnh truyền nhiễm

3

PAR

621

Ký sinh trùng thú y

2

RPD

621

Bệnh sinh sản gia súc

2

VID

621

Bệnh nội khoa gia súc

2

VSU

621

Bệnh ngoại khoa gia súc

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

VHI

621

Kiểm nghiệm thú sản

2

EPI

621

Dịch tễ học thú y

2

ZON

621

Bệnh động vật hoang dã

2

RET

621

Công nghệ sinh sản

2

AQD

621

Bệnh ở động vật thủy sản

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀNH THÚ Y

3.2.  ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

 

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo         : Thú y (Veterinary Medicine)

- Trình độ đào tạo                        : Thạc sĩ

- Mã số                                          : 60. 64. 01. 01 – B

- Số tín chỉ                                    : 60

- Loại chương trình đào tạo        : Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo                      : 2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp để có thể làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành về chẩn đoán, xét nghiệm và chữa bệnh động vật, thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế... Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Dịch tễ học thú y, Bệnh lý và chữa bệnh động vật, Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

* Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi thú y, y tế cộng đồng.

- Chuyên gia, cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giống vật nuôi, thuốc thú y, vắc xin...

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi thú y và y tế cộng đồng.

- Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về Thú y, Y tế cộng đồng.

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức:

- Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Thú y.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao thuộc lĩnh vực Thú y.

2. Kỹ năng:

- Áp dụng các kỹ năng nghề nghiệp phát hiện và xử lý thành thạo các vấn đề trong lĩnh vực Thú y.

- Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học về thú y.

- Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng tốt các phần mềm tin học chuyên ngành Thú y.

- Áp dụng các phương pháp tiếp cận nông thôn, làm việc nhóm, làm việc độc lập, tổng hợp vấn đề và viết báo cáo.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối. chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng. Bình tĩnh, thiện trí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ quyền lợi động vật.

- Có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

- Là công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp Đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH THÚ Y

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 64 01 01 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

14

37

70,00

Tự chọn

6

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

11

Tự chọn

6

 

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (14 tín chỉ)

ABC

621

Sinh hoá động vật

2

APH

621

Sinh lý động vật

2

VEF

621

Dược lý thú y

2

VEB

621

Vi sinh vật thú y

2

VEP

621

Bệnh lý học thú y

2

RAV

621

Phương pháp nghiên cứu trong Chăn nuôi – Thú y

2

TOX

621

Độc chất học thú y

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

 

FSH

621

Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

LHY

621

Vệ sinh gia súc

2

BIT

621

Ứng dụng Công nghệ sinh học trong Chăn nuôi – Thú y

2

IMM

621

Miễn dịch học thú y

2

EEN

621

Sinh thái – Môi trường

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (11 tín chỉ)

INF

621

Bệnh truyền nhiễm

3

PAR

621

Ký sinh trùng thú y

2

RPD

621

Bệnh sinh sản gia súc

2

VID

621

Bệnh nội khoa gia súc

2

VSU

621

Bệnh ngoại khoa gia súc

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

VHC

621

Kiểm nghiệm thú sản

2

EPI

621

Dịch tễ học thú y

2

ZON

621

Bệnh động vật hoang dã

2

RET

621

Công nghệ sinh sản

2

PAA

621

Bệnh ở động vật thủy sản

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

DIA

621

Kỹ thuật chẩn đoán bệnh

3

PRT

621

Kỹ thuật phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi

2

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

4. NGÀNH LÂM HỌC

4.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo 

:

Lâm nghiệp (Forestry)

- Trình độ đào tạo               

:

Thạc sĩ

- Mã chuyên ngành             

:

60 62 02 01 - A

- Số tín chỉ                          

:

60

- Loại chương trình đào tạo

:

Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo             

:

2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học một số kiến thức cơ sở nâng cao, các kiến thức chuyên sâu của ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới về các lĩnh vực: Tái tạo và phát triển rừng; Chính sách quản lý tài nguyên rừng; Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học…. có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kỹ thuật lâm sinh.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp.

- Chuyên gia tư vấn cho các dự án, chương trình phát triển nông lâm nghiệp.

- Cán bộ quản lý Nhà nước về nông lâm nghiệp từ trung ương đến cơ sở.

- Cán bộ quản lý, chuyên môn tại các doanh nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.  

II. CHUẨN ĐẦU RA

            Người học thành công từ chương trình này sẽ có khả năng:

1. Kiến thức

- Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.

- Áp dụng được khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao trong lĩnh vực lâm nghiệp.

2. Kỹ năng

- Có khả năng độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học liên quan đến ngành lâm nghiệp;

- Có khả năng tổ chức điều hành, lập kế hoạch, đánh giá, giám sát các chương trình hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.

- Sử dụng thành thạo công cụ, công nghệ phần mềm hỗ trợ chuyên ngành lâm nghiệp (như: GPS, GIS, giải đoán ảnh vệ tinh, …).

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong nghiên cứu và công việc chuyên môn (đạt trình độ B1 tham chiếu khung Châu Âu).

3. Thái độ nghề nghiệp

- Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

- Biết lắng nghe, chia sẻ với cộng đồng, bạn đồng nghiệp.

- Có tình yêu thiên nhiên, tình yêu sinh vật rừng, tôn trọng nghề nghiệp, có khát vọng trong nghiên cứu và trong công việc.

III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.Điều kiện tuyển sinh

Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH LÂM HỌC

 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 62 02 01 - A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

10

37

61,67

Tự chọn

10

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

11

Tự chọn

6

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

 

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (10 tín chỉ)

BGI

621

Giống và cải thiện giống cây rừng

2

BCO

621

Bảo tồn đa dạng sinh học

2

FRM

621

Phương pháp nghiên cứu trong lâm nghiệp

2

CCF

621

Biến đổi khí hậu trong nông lâm nghiệp

2

WSM

621

Quản lý lưu vực

2

B. Các môn tự chọn: (10 tín chỉ)

IDF

621

Quản lý sâu bệnh hại rừng

2

VES

621

Định giá dịch vụ môi trường rừng

2

LES

621

Đánh giá đất và phân chia lập địa

2

FPA

621

Phân tích chính sách lâm nghiệp

2

CFV

621

Phân loại thảm thực vật rừng

2

CFM

621

Quản lý xung đột trong lâm nghiệp

2

SOF

621

Lâm nghiệp xã hội

2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc ( 11 tín chỉ)

SIT

621

Kỹ thuật lâm sinh

3

FRM

621

Quản lý tài nguyên rừng

2

AFF

621

Trồng rừng

2

ARF

621

Nông lâm kết hợp

2

FAE

621

Điều tra đánh giá sản lượng rừng

2

B. Các môn học tự chọn ( 6 tín chỉ)

PRM

621

Lập và quản lý dự án lâm nghiệp

2

FDP

621

Quy hoạch phát triển tài nguyên rừng

2

MPR

621

Thị trường và chế biến lâm sản

2

CDM

621

Bảo tồn và phát triển cây dược liệu

2

RSF

621

Viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng

2

SST

621

Seminar chuyên ngành lâm nghiệp

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀNH LÂM HỌC

4.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo 

:

Lâm nghiệp (Forestry)

- Trình độ đào tạo               

:

Thạc sĩ

- Mã chuyên ngành             

:

60 62 02 01 - B

- Số tín chỉ                          

:

60

- Loại chương trình đào tạo

:

Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo             

:

2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm giúp người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội; có năng lực làm việc độc lập; có khả năng thiết kế, ứng dụng kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực: Tái tạo và phát triển rừng; Chính sách quản lý tài nguyên rừng; Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học…; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Giống cây rừng.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Cán bộ quản lý nhà nước về nông lâm nghiệp từ trung ương đến cơ sở.

- Cán bộ quản lý, chuyên môn tại các doanh nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. 

-  Các cơ quan chuyển giao ứng dụng KHCN về lĩnh vực lâm nghiệp. 

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp

- Chuyên gia tư vấn cho các dự án, chương trình phát triển nông lâm nghiệp.

II. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

            Người học thành công từ chương trình này sẽ có khả năng:

1. Kiến thức

- Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.

- Áp dụng được khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao trong lĩnh vực lâm nghiệp.

2. Kỹ năng

- Có khả năng tổ chức điều hành, lập kế hoạch, đánh giá, giám sát các chương trình hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.

- Có khả năng tổ chức triển khai các ứng dụng khoa học liên quan đến ngành lâm nghiệp;

- Sử dụng thành thạo công cụ, công nghệ phần mềm hỗ trợ chuyên ngành lâm nghiệp (như: GPS, GIS, giải đoán ảnh vệ tinh, …).

- Sử dụng thành thạo Tiếng Anh trong nghiên cứu và công việc chuyên môn (đạt trình độ B1 tham chiếu khung Châu Âu).

3. Thái độ nghề nghiệp

- Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

- Biết lắng nghe, chia sẻ với cộng đồng, bạn đồng nghiệp.

- Có tình yêu thiên nhiên, tình yêu sinh vật rừng, tôn trọng nghề nghiệp, có khát vọng trong nghiên cứu và trong công việc.

III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.Điều kiện tuyển sinh

Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH LÂM HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 62 02 01 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

10

42

70,00

Tự chọn

8

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

11

Tự chọn

8

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (10 tín chỉ)

BGI

621

Giống và cải thiện giống cây rừng

2

BCO

621

Bảo tồn đa dạng sinh học

2

FRM

621

Phương pháp nghiên cứu trong lâm nghiệp

2

CCF

621

Biến đổi khí hậu trong nông lâm nghiệp

2

WSM

621

Quản lý lưu vực

2

B. Các môn tự chọn (8 tín chỉ)

 

IDF

621

Quản lý sâu bệnh hại rừng

2

VES

621

Định giá dịch vụ môi trường rừng

2

LES

621

Đánh giá đất và phân chia lập địa

2

FPA

621

Phân tích chính sách lâm nghiệp

2

CFV

621

Phân loại thảm thực vật rừng

2

CFM

621

Quản lý xung đột trong lâm nghiệp

2

SOF

621

Lâm nghiệp xã hội

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (11 tín chỉ)

SIT

621

Kỹ thuật lâm sinh

3

FRM

621

Quản lý tài nguyên rừng

2

AFF

621

Trồng rừng

2

ARF

621

Nông lâm kết hợp

2

FAE

621

Điều tra đánh giá sản lượng rừng

2

B. Các môn tự chọn (8 tín chỉ)

PRM

621

Lập và quản lý dự án lâm nghiệp

2

FDP

621

Quy hoạch phát triển tài nguyên rừng

2

MPR

621

Thị trường và chế biến lâm sản

2

CDM

621

Bảo tồn và phát triển cây dược liệu

2

FAN

621

Quản lý và bảo tồn động vật rừng

2

RSF

621

Viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng

2

SST

621

Seminar chuyên ngành lâm nghiệp

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

 

DAE

631

Thiết kế trồng và khai thác rừng trồng

3

DMF

621

Thiết kế hệ thống giám sát tài nguyên rừng

2

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

5. NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

5.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

            - Tên chương trình đào tạo :           Quản lý đất đai (Land Management)

            - Trình độ đào tạo               :           Thạc sĩ

            - Mã số                                : 60. 85. 01. 03 - A

- Số tín chỉ                          :  60

- Loại chương trình đào tạo :          Định hướng nghiên cứu

            - Thời gian đào tạo              :            2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

   Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, liên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn về quản lý đất đai, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Có thể phát hiện, khám phá và thử nghiệm chính sách mới về pháp luật, chính sách phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai: đo đạc, lập bản đồ địa chính; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, đánh giá đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình sử dụng đất đai... Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch sử dụng đất, Quản lý tài nguyên...

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp chương trình có thể đảm đương các vị trí sau:

- Cán bộ nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường…

- Cán bộ giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường…

- Chuyên gia, cán bộ về quản lý Nhà nước về đất đai các cấp từ Trung ương, tỉnh,  huyện, xã.

- Chuyên gia, Cán bộ tư vấn về quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường cho các chương trình, dự án trong và ngoài nước.

 

 

 

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến sử dụng đất, quản lý đất đai và quản lý tài nguyên.

- Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với ngành Quản lý đất đai đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

- Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu Quản lý đất đai, quản lý tài nguyên.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện, phần mềm chuyên dụng trong Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên.

- Kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên.

- Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu).

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống

- Có ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số:  60 85 01 03 – A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

13

37

61,67

Tự chọn

8

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

6

Tự chọn

10

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (13 tín chỉ)

ADG

621

Trắc địa nâng cao

3

GIS

621

Hệ thống thông tin địa lý

2

ASS

621

Khoa học đất nâng cao

2

ARS

621

Ứng dụng trắc địa ảnh VT

2

LEC

621

Kinh tế tài nguyên đất

2

LCM

621

Phân loại và lập bản đồ đất

2

B. Các môn tự chọn: (8 tín chỉ)

ESD

621

Quản lý môi trường và Phát triển bền vững

2

CMT

621

Công nghệ xây dựng bản đồ địa chính

2

MSR

621

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

SLU

621

Sử dụng đất bền vững

2

MRP

621

Mô hình hoá trong trong QH và quản lý tài nguyên

2

WSM

621

Quản lý lưu vực

2

FAM

621

Cơ sở quản lý hành chính về đất đai

2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc (6 tín chỉ)

LLP

621

Chính sách pháp luật đất đai

2

LEV

621

Đánh giá đất

2

LUP

621

Quy hoạch sử dụng đất

2

B. Các môn học tự chọn (10 tín chỉ)

PPA

621

Lập và phân tích dự án trong quản lý tài nguyên

2

RMM

621

Quản lý thị trường bất động sản

2

CSR

621

Bồi thường hỗ trợ tái định cư

2

ULP

621

Quy hoạch đô thị và Khu dân cư

2

MWM

621

Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

2

LPR

621

Định giá đất và bất động sản

2

SEP

621

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

2

PRC

621

Tin học chuyên ngành

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

5.2. THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

            - Tên chương trình đào tạo :           Quản lý đất đai (Land Management)

            - Trình độ đào tạo               :            Thạc sĩ

            - Mã số                                : 60. 85. 01. 03 - B

- Số tín chỉ                           : 60

- Loại chương trình đào tạo :          Định hướng Ứng dụng

            - Thời gian đào tạo              :             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

   Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý đất đai như: quản lý Nhà nước về đất đai, đo đạc, lập bản đồ địa chính; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, đánh giá đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình sử dụng đất đai…. Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch sử dụng đất, Quản lý tài nguyên...

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp chương trình có thể đảm đương các vị trí sau:

- Cán bộ quản lý Nhà nước về đất đai các cấp từ Trung ương - Tỉnh - Huyện - Xã.

- Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tại các Trung tâm, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường…

- Cán bộ tư vấn, Cán bộ quản lý và thực hiện chuyên môn cho các doanh nghiệp, Chương trình, dự án trong nước và quốc tế có liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường.

- Cán bộ giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp và môi trường...

 

 

 

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Có khả năng tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để tham gia xây dựng chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động ứng dụng, triển khai liên quan đến sử dụng đất và quản lý đất đai.

- Sử dụng kiến thức chuyên môn để phân tích, lý giải và thực hiện nhiệm vụ trong quản lý đất đai, quản lý tài nguyên.

- Ứng dụng thành thạo các trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ công tác quản lý đất đai, quản lý tài nguyên.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện, phần mềm chuyên dụng  trong Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên.

- Kỹ năng tổ chức và triển khai các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên.

- Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu).

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống

- Có ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số:  60 85 01 03 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

13

42

70,00

Tự chọn

8

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

6

Tự chọn

10

 

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (13 tín chỉ)

ADG

621

Trắc địa nâng cao

3

GIS

621

Hệ thống thông tin địa lý

2

ASS

621

Khoa học đất nâng cao

2

ARS

621

Ứng dụng trắc địa ảnh VT

2

LEC

621

Kinh tế tài nguyên đất

2

LCM

621

Phân loại và lập bản đồ đất

2

B. Các môn tự chọn (8 tín chỉ)

 

ESD

621

Quản lý môi trường và Phát triển bền vững

2

CMT

621

Công nghệ xây dựng bản đồ địa chính

2

MSR

621

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

SLU

621

Sử dụng đất bền vững

2

MRP

621

Mô hình hoá trong trong QH và quản lý tài nguyên

2

WSM

621

Quản lý lưu vực

2

FAM

621

Cơ sở quản lý hành chính về đất đai

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (6 tín chỉ)

LLP

621

Chính sách pháp luật đất đai

 

LEV

621

Đánh giá đất

 

LUP

621

Quy hoạch sử dụng đất

 

B. Các môn tự chọn (10 tín chỉ)

PPA

621

Lập và phân tích dự án trong quản lý tài nguyên

2

RMM

621

Quản lý thị trường bất động sản

2

CSR

621

Bồi thường hỗ trợ tái định cư

2

ULP

621

Quy hoạch đô thị và Khu dân cư

2

MWM

621

Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

2

LPR

621

Định giá đất và bất động sản

2

SEP

621

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

2

PRC

621

Tin học chuyên ngành

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp (5 tín chỉ)

 

UIL

621

Sử dụng phần mềm tin học trong quản lý đất đai

3

SAL

621

- Điều tra, đánh giá phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp xử lý bất cập trong quản lý đất đai và  đánh giá tài nguyên đất ở cơ sở

2

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

 

6. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

6.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo       : Khoa học môi trường (Environmental Science)

- Trình độ đào tạo                      : Thạc sĩ

- Mã số                                         : 60 44 03 01-A

- Số tín chỉ                                   : 60

- Loại chương trình đào tạo       : Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo: 02 năm

2. Mục tiêu của chương trình

            Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới về công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, kiểm soát chất lượng môi trường khí, nước, đất, nước, không khí và đa dạng sinh học…; có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc ngành Khoa học môi trường; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Khoa học môi trường.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường….

- Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững…

- Quản lý nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng tài nguyên và môi trường, các Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường, các Vườn quốc gia, khu bảo tồn,…).

- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về tài nguyên và môi trường.

 

 

 

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu

- Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với .

- Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu khoa học môi trường.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện…  trong nghiên cứu cây trồng.

- Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu).

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê tài nguyên môi trường.

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống

- Có  ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 44 03 01 - A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

14

37

61,67

Tự chọn

8

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

9

Tự chọn

6

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (14 tín chỉ)

PRM

621

Nguyên lý và các phương pháp nghiên cứu môi trường

2

BNC

621

Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

2

SWE

621

Môi trường đất và nước

2

REE

621

Kinh tế tài nguyên và môi trường

2

ENA

621

Phân tích môi trường

2

EMS

621

Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững

2

ESA

621

Phân tích hệ thống môi trường

2

B. Các môn tự chọn: ( 8 tín chỉ)

ENS

621

Thống kê môi trường

2

TOX

621

Độc học môi trường

2

WAE

621

Kinh tế chất thải

2

AGI

621

Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu quản lý môi trường

2

CLC

621

Biến đổi khí hậu

2

ENE

621

Năng lượng và môi trường

2

ARE

621

Môi trường Nông nghiệp-Nông thôn

2

ENM

621

Mô hình hoá môi trường

2

AEC

621

Hoá học môi trường ứng dụng

2

POE

621

Dân số và môi trường

2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc ( 9 tín chỉ)

EIA

621

Đánh giá tác động môi trường

3

ENT

621

Ô nhiễm và các biện pháp xử lý

2

ESP

621

Chiến lược và chính sách môi trường

2

RBM

621

Quản lý tổng hợp lưu vực sông

2

B. Các môn học tự chọn ( 10 tín chỉ)

ENP

621

Quy hoạch môi trường

2

POE

621

Rừng và môi trường

2

POS

621

Công nghệ môi trường

2

ABE

621

Sinh học ứng dụng trong xử lý môi trường

2

TEP

621

Các quá trình vận chuyển và chuyển hóa chất ô nhiễm trong môi trường

2

PDM

621

Xây dựng và quản lý dự án môi trường

2

URE

621

Đô thị hoá môi trường

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

6.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo       : Khoa học môi trường (Environmental Science)

- Trình độ đào tạo                      : Thạc sĩ

- Mã số                                        : 60 44 03 01 - B

- Số tín chỉ                                   : 60

- Loại chương trình đào tạo      : Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo                     : 2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo nhằm giúp người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực: công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, kiểm soát chất lượng môi trường khí, nước, đất, nước, không khí và đa dạng sinh học…; Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Khoa học môi trường.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Cán bộ quản lý: Các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng tài nguyên và môi trường, các Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường, các Vườn quốc gia, khu bảo tồn,…).

- Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững…

- Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường….

- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về tài nguyên và môi trường.

 

 

 

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

- Vận dụng được khối kiến thức chung để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Khoa học môi trường.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành trong tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, dự án và các hoạt động nghiên cứu và quản lý tài nguyên môi trường.

- Phân tích và giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn quản lý đối với các nội dung liên quan đến chính sách và đề xuất các giải pháp phục vụ cho tổ chức quản lý môi trường.

2. Kỹ năng

- Thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp để phát hiện và xử lý vấn đề trong lĩnh vực khoa học môi trường.

- Nghiên cứu ứng dụng để đóng góp vào lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường.

- Sử dụng được tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu)

- Sử dụng hiệu quả các công cụ và công nghệ phần mềm hỗ trợ chuyên ngành Khoa học môi trường (GPS, GIS, giải đoán ảnh vệ tinh, thống kê tài nguyên môi trường…).

3. Thái độ nghề nghiệp

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, tôn trọng nghề nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái và các giá trị văn hoá truyền thống.

- Có ý chí vươn lên trong công tác và cuộc sống.

III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

            Công dân Việt  Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học  theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 44 03 01 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

14

42

70,00

Tự chọn

8

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

9

Tự chọn

6

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (14 tín chỉ)

PRM

621

Nguyên lý và các phương pháp nghiên cứu môi trường

2

BNC

621

Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

2

SWE

621

Môi trường đất và nước

2

REE

621

Kinh tế tài nguyên và môi trường

2

ENA

621

Phân tích môi trường

2

EMS

621

Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững

2

ESA

621

Phân tích hệ thống môi trường

2

B. Các môn tự chọn (8 tín chỉ)

 

ENS

621

Thống kê môi trường

2

TOX

621

Độc học môi trường

2

WAE

621

Kinh tế chất thải

2

AGI

621

Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu quản lý môi trường

2

CLC

621

Biến đổi khí hậu

2

ENE

621

Năng lượng và môi trường

2

ARE

621

Môi trường Nông nghiệp-Nông thôn

2

ENM

621

Mô hình hoá môi trường

2

AEC

621

Hoá học môi trường ứng dụng

2

POE

621

Dân số và môi trường

2

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành

A. Các môn bắt buộc (9 tín chỉ)

EIA

621

Đánh giá tác động môi trường

3

ENT

621

Ô nhiễm và các biện pháp xử lý

2

ESP

621

Chiến lược và chính sách môi trường

2

RBM

621

Quản lý tổng hợp lưu vực sông

2

B. Các môn tự chọn (6 tín chỉ)

ENP

621

Quy hoạch môi trường

2

POE

621

Rừng và môi trường

2

POS

621

Công nghệ môi trường

2

ABE

621

Sinh học ứng dụng trong xử lý môi trường

2

TEP

621

Các quá trình vận chuyển và chuyển hóa chất ô nhiễm trong môi trường

2

PDM

621

Xây dựng và quản lý dự án môi trường

2

URE

621

Đô thị hoá môi trường

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

 

MAM

621

Phương pháp quan trắc chất lượng và đánh giá nhanh môi trường

2

EET

621

Công nghệ và kỹ thuật môi trường

3

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

7. NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

7.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

 

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo:  Phát triển nông thôn (Rural Development)

- Trình độ đào tạo:                Thạc sĩ     

- Mã số:                                 60.62.01.16 - A

- Loại hình đào tạo:               Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo:               2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo thạc sĩ Phát triển nông thôn nhằm trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên sâu trong tổ chức, quản lý các nguồn lực nông nghiệp và nông thôn; Lập kế hoạch, thẩm định, quản lý, thực hiện và đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông thôn; Tổ chức nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về chính sách nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Có khả năng độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới.

Có thể tiếp tục học chương trình đào tạo tiến sĩ Phát triển nông thôn ở các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan và lĩnh vực sau:

          - Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện, Trường và Trung tâm nghiên cứu về nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn.

             - Cán bộ quản lý: các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Kinh tế và Phát triển nông thôn…)

          - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn…

          - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh và phát triển nông nghiệp, nông thôn.

II. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

1. Kiến thức

            - Thành thạo trong phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội, xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án trong lĩnh vực phát triển nông thôn.

- Vận dụng được khối kiến chuyên sâu để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Phát triển nông thôn.

- Áp dụng các kiến thức cơ sở chuyên ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cho các nghiên cứu phát triển nông thôn.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm chuyên ngành (SPSS, SAS…) trong lĩnh vực phát triển nông thôn.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (trình độ B1, khung châu Âu).

- Có khả năng tổ chức, quản lý các nguồn lực trong nông nghiệp và nông thôn, xây dựng các định hướng, giải pháp về phát triển nông nghiệp, nông thôn, lập kế hoạch, thẩm định, quản lý và đánh giá chương trình, dự án phát triển nông thôn ở các cấp trong những tình huống khác nhau.

3. Thái độ

- Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật, hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Rèn luyện thái độ, nhận thức về phát triển nông thôn: hoà mình, cộng tác, khách quan, công bằng… để trở thành phong  cách,  bản  chất  của  mình.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, đặc biệt đối với cộng đồng nông dân, nông thôn.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý chí vươn lên trong nghiên cứu và quản lý.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

             Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ GD&ĐT

 2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 62 01 16 – A

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

11

37

61,67

Tự chọn

10

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

6

Tự chọn

10

                          LUẬN VĂN

15

25,00

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (11 tín chỉ)

PRD

 621

Nguyên lý phát triển nông thôn

3

RUS

 621

Xã hội học nông thôn

2

COD

621

Phát triển cộng đồng

2

SRM

 621

Phương pháp nghiên cứu kinh tế  xã hội

2

POA

621

Chính sách phát triển nông nghiệp và  nông thôn

2

B. Các môn tự chọn: (10 tín chỉ)

VCR

 621

Phân tích các chuỗi giá trị trong Phát triển nông thôn

2

RCF

621

Tài chính - Tín dụng nông thôn

2

GRD

 621

Giới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

2

RFA

621

Quản trị nông trại nông thôn

2

REM

621

Quản lý tài nguyên và môi trường

2

FHD

 621

Tổ chức nông dân và phát triển nguồn nhân lực

2

FSE

621

Hệ thống canh tác và khuyến nông

2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc (6 tín chỉ)

RDP

  621

Lập kế hoạch chiến lược phát triển nông thôn

2

PMD

 621

Quản lý và đánh giá dự án phát triển nông thôn

2

ERD

621

Kinh tế phát triển nông thôn

2

B. Các môn học tự chọn ( 10 tín chỉ)

INF

621

Sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong nghiên cứu PTNT

2

FSD

621

An ninh lương thực và PTNT

2

MAR

621

Thị trường nông sản

2

PAD

621

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý

2

PRD

621

Quy hoạch Phát triển nông thôn

2

INS

621

Kỹ năng khai thác thông tin trong Phát triển nông thôn

2

GIS

621

Ứng dụng GIS trong qui hoạch Phát triển nông thôn

2

III. Luận văn

 

15

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

7.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo: Phát triển nông thôn (Rural Development)

- Trình độ đào tạo:              Thạc sĩ

- Mã số:                               60.62.01.16 - B

- Loại hình đào tạo:             Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo:             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo thạc sĩ Phát triển nông thôn nhằm trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên sâu trong tổ chức, quản lý các nguồn lực nông nghiệp và nông thôn; Lập kế hoạch, thẩm định, quản lý, thực hiện và đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông thôn; Tổ chức nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về chính sách nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo. Có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành Phát triển nông thôn vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với thực tế. Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Phát triển nông thôn.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan và lĩnh vực sau:

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện, Trường và Trung tâm nghiên cứu về nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn.

- Cán bộ quản lý: các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm khuyến nông, Chi cục Kinh tế và Phát triển nông thôn… )

          - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn…

          - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh và phát triển nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

II. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

1. Kiến thức

- Áp dụng các kiến thức cơ sở, ngành để nghiên cứu, phân tích, đánh giá dựa vào nhu cầu của xã hội, từ đó xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch, giải pháp phục vụ Phát triển nông thôn.

- Vận dụng được khối kiến chuyên sâu để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Phát triển nông thôn.

- Thành thạo trong phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội, xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án trong lĩnh vực phát triển nông thôn.

2. Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm chuyên ngành (SPSS, SAS…) trong lĩnh vực phát triển nông thôn.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (trình độ B1, khung châu Âu).

- Có khả năng tổ chức, quản lý các nguồn lực trong nông nghiệp và nông thôn, xây dựng các định hướng, giải pháp về phát triển nông nghiệp, nông thôn, lập kế hoạch, thẩm định, quản lý và đánh giá chương trình, dự án phát triển nông thôn ở các cấp trong những tình huống khác nhau.

3. Thái độ

- Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật, hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Rèn luyện thái độ, nhận thức về phát triển nông thôn: hoà mình, cộng tác, khách quan, công bằng… để trở thành phong  cách,  bản  chất  của  mình.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, đặc biệt đối với cộng đồng nông dân, nông thôn.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc.

- Có ý chí vươn lên trong nghiên cứu và quản lý.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

             Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ GD&ĐT

 2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 62 01 16 – B

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỶ LỆ (%)

Khối kiến thức chung

Triết học

3

8

13,33

Tiếng Anh

5

Khối kiến thức cơ sở và ngành

Khối kiến thức cơ sở

Bắt buộc

11

42

70,00

Tự chọn

10

Khối kiến thức ngành

Bắt buộc

6

Tự chọn

10

Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp

5

LUẬN VĂN THẠC SĨ

10

16,67

Tổng số

60

100,00

CÁC HỌC PHẦN

Mã số học phần

Tên môn học

Số tín chỉ

 

Phần chữ

Phần số

I. Khối kiến thức chung ( 2 môn)

 

PHI

631

Triết học 

3

ENG

651

Tiếng Anh

5

II.1. Khối kiến thức cơ sở

A. Các môn bắt buộc (11 tín chỉ)

PRD

 621

Nguyên lý phát triển nông thôn

3

RUS

 621

Xã hội học nông thôn

2

COD

621

Phát triển cộng đồng

2

SRM

 621

Phương pháp nghiên cứu kinh tế  xã hội

2

POA

621

Chính sách phát triển nông nghiệp và  nông thôn

2

B. Các môn tự chọn: (10 tín chỉ)

VCR

 621

Phân tích các chuỗi giá trị trong Phát triển nông thôn

2

RCF

621

Tài chính - Tín dụng nông thôn

2

GRD

 621

Giới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

2

RFA

621

Quản trị nông trại nông thôn

2

REM

621

Quản lý tài nguyên và môi trường

2

FHD

 621

Tổ chức nông dân và phát triển nguồn nhân lực

2

FSE

621

Hệ thống canh tác và khuyến nông

2

II.2. Khối kiến thức ngành

A. Các môn bắt buộc (6 tín chỉ)

RDP

  621

Lập kế hoạch chiến lược phát triển nông thôn

2

PMD

 621

Quản lý và đánh giá dự án phát triển nông thôn

2

ERD

621

Kinh tế phát triển nông thôn

2

B. Các môn học tự chọn (10 tín chỉ)

INF

621

Sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong nghiên cứu PTNT

2

FSD

621

An ninh lương thực và PTNT

2

PAD

621

Kỹ năng  lãnh đạo và quản lý

2

MAR

621

Thị trường nông sản

2

PDR

621

Quy hoạch  Phát triển nông thôn

2

INS

621

Kỹ năng khai thác thông tin trong Phát triển nông thôn

2

GIS

621

Ứng dụng GIS trong qui hoạch Phát triển nông thôn

2

C. Tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp ( 5 tín chỉ)

 

621

Phát hiện cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới

3

 

621

Kỹ năng xây dựng và quản lý dự án Phát triển nông thôn

2

III. Luận văn

10

Tổng số tín chỉ

60

 

 

 

 

 

 

 

8. NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

8.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo: Công nghệ sinh học (Bio technology)

- Trình độ đào tạo:              Thạc sĩ

- Mã số:                                  60 42 02 01  - A

- Loại hình đào tạo:             Định hướng nghiên cứu

- Thời gian đào tạo:             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo thạc sĩ CNSH định hướng nghiên cứu nhằm trang bị những kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học, nâng cao khả năng nghiên cứu trong các lĩnh vực chuyên sâu như công nghệ AND, công nghệ tế bào động vật, thực vật, công nghệ sinh học môi trường nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có năng lực cao, có thể tham gia công tác nghiên cứu, quản lý, giảng dạy, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ của đất nước.

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan và lĩnh vực sau:

- Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Sinh học hoặc ngành Công nghệ sinh học.

            - Làm việc tại các phòng thí nghiệm của các viện nghiên cứu về công nghệ sinh học hoặc các lĩnh vực có liên quan.

            - Làm việc tại các cơ sở sản xuất, cơ sở y - dược, nông nghiệp,… và nhiều vị trí khác có nhu cầu triển khai công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế với vị thế là một chuyên gia để tư vấn cho lĩnh vực này.

II. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

      1. Kiến thức

Về kiến thức, người học được đào tạo có hệ thống kiến thức khoa học về công nghệ sinh học, có khả năng hoạt động nghiên cứu theo chuyên môn một cách độc lập hoặc phối hợp nghiên cứu có hiệu quả với các đồng nghiệp khác ở trong nước và nước ngoài. Có khả năng giảng dạy ở mọi trình độ cho các đối tượng có nhu cầu học về chuyên ngành công nghệ sinh học.

       2. Kỹ năng:

Về kĩ năng, người được đào tạo biết vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả các công trình nghiên cứu với việc phát triển kinh tế đất nước cũng như giải quyết các vấn để bức xúc, cấp bách của đất nước về các lĩnh vực liên quan như xã hội, môi trường, nông-lâm-ngư nghiệp, y tế, quốc phòng an ninh. Người học có khả năng tham gia nghiên cứu trong các chương trình, dự án cấp quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đến công nghệ sinh học.

III. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Điều kiện tuyển sinh

             Công dân Việt Nam và người nước ngoài có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần theo quy định của Bộ GD&ĐT

 2. Thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện theo học chế tín chỉ và các quy định tại Thông tư 15/2014/TT - BGD&ĐT và Qui định đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHTN ban hành theo Quyết định 1131/QĐ-ĐHTN ngày 30/7/2014 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 42 02 01 - A

 

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Phần

chữ

Phần

số

 

Tổng số

LT

TH, TN, TL

Phần kiến thức chung

8

8

0

CNTH

501

Triết học

3

3

0

CNTA

502

Tiếng Anh

5

5

0

Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

Các học phần bắt buộc

(27% thời lượng CTĐT)

16

12

4

CNHĐ

503

Các vấn đề hiện đại trong Công nghệ sinh học

3

2

1TL

CNTT

504

Truyền tải và bảo vệ thông tin khoa học

2

1

1 TH-TL

CNTK

505

Thống kê và xử lý số liệu trong Công nghệ sinh học

3

2

1TH-BT

CNTB

506

Sinh học phân tử tế bào

3

2

1TH

CNDT

507

Di truyền không phụ thuộc trình tự DNA (Epigenetics)

2

2

0

CNMD

508

Miễn dịch học phân tử và tế bào nâng cao

3

2

1TL

Các học phần lựa chọn

(35% thời lượng CTĐT)

21

 

 

CNPO

509

Proteomics

3

2

1TL

CNTS

510

Tin sinh học hệ gene

3

1

2TH

CNMT

511

Công nghệ sinh học trong Môi trường

3

1

1TH, 1TL

CNTP

512

Công nghệ sinh học trong Thực phẩm

3

1

1TH, 1TL

CNYD

513

Công nghệ sinh học trong Y - Dược

3

1

1TH, 1TL

CNNN

514

Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp

3

2

1TH

CNUT

515

Sinh học ung thư

3

2

1TL

CNBC

516

Bào chế thuốc có nguồn gốc sinh học

3

3

0

CNTG

517

Sinh học tế bào gốc

3

2

1TL

CNCĐ

518

Chẩn đoán phân tử

3

2

1TH

CNPI

519

Protein: cấu trúc, chức năng và công nghệ

3

3

0

CNHC

520

Các hoạt chất sinh học và ứng dụng

3

2

1TL

CNCT

521

Chỉ thị phân tử trong chọn giống cây trồng

3

2

1TH-TL

CNTN

522

Sinh tổng hợp các hoạt chất tự nhiên bằng hệ enzyme phức hợp

3

2

1TL

CNLV

524

Luận văn thạc sĩ Công nghệ sinh học định hướng nghiên cứu

15

(25% thời lượng CTĐT)

 

Tổng cộng:

       60

 

 

 

NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

8.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo: Công nghệ sinh học (Bio technology)

- Trình độ đào tạo:              Thạc sĩ

- Mã số:                                  60 42 02 01  - B

- Loại hình đào tạo:             Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo:             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

            Chương trình đào tạo Thạc sĩ CNSH định hướng ứng dụng nhằm trang bị khả năng ứng dụng những thành tựu về công nghệ sinh học, nâng cao khả năng nghiên cứu, ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực chuyên sâu như công nghệ AND, công nghệ tế bào động vật, thực vật, công nghệ sinh học môi trường. Chương trình hướng đến xây dựng đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia có khả năng thiết lập các quy trình sản xuất trên nền tảng kiến thức chuyên môn về công nghệ sinh học, vận dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến lĩnh vực

3. Định hướng nghề nghiệp của học viên tốt nghiệp

- Làm việc tại các cơ sở sản xuất, cơ sở y - dược, nông nghiệp… với khả năng vận dụng cao các kiến thức để ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu xã hội.

            - Xây dựng các quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm công nghệ sinh học hướng đến các nhu cầu cụ thể trong thực tiễn đời sống.

            - Làm việc tại các phòng thí nghiệm của các viện nghiên cứu về công nghệ sinh học hoặc các lĩnh vực có liên quan.

II. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

      1. Kiến thức

            Người học được trang bị hệ thống kiến thức khoa học về công nghệ sinh học, các quy trình sản xuất, ứng dụng của công nghệ sinh học trong thực tiễn; cách thức sử dụng những thành tựu khoa học hiện đại về sinh học trong các lĩnh vực môi trường, sức khỏe, nông nghiệp, công nghiệp… nhằm tạo ra các sản phẩm, quy trình, phương pháp để giải quyết những yêu cầu cụ thể trong đời sống, sản xuất thực tiễn.

  1. Kỹ năng

người học có khả năng tham gia nghiên cứu sản xuất tại các nhà máy, cơ sở sản xuất, cơ sở nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan đến công nghệ sinh học, biết vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả các công trình nghiên cứu với việc ứng dụng chúng trong đời sống thực tế, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Mã số: 60 42 02 01 - B

 

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Phần

chữ

Phần

số

 

Tổng số

LT

TH, TN, TL

Phần kiến thức chung

8

8

0

CNTH

501

Triết học

3

3

0

CNTA

502

Tiếng anh

5

5

0

Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

Các học phần bắt buộc

(50% thời lượng CTĐT)

21

11

10

CNHĐ

503

Các vấn đề hiện đại trong Công nghệ sinh học

3

2

1TL

CNTT

504

Truyền tải và bảo vệ thông tin khoa học

2

1

1 TH-TL

CNTK

505

Thống kê và xử lý số liệu trong Công nghệ sinh học

3

2

1TH-BT

CNTB

506

Sinh học phân tử tế bào

3

2

1TH

CNQT

525

Các quá trình và thiết bị trong Công nghệ sinh học

5

3

2TH

CNTN

526

Thực tập nghề nghiệp

5

0

5TH

Các học phần lựa chọn

(30% thời lượng CTĐT)

21

 

 

CNPO

509

Proteomics

3

2

1TL

CNTS

510

Tin sinh học hệ gene

3

1

2TH

CNLM

527

Động học quá trình lên men

3

2

1TH

CNTH

528

Kĩ thuật thu hồi và hoàn thiện sản phẩm

3

2

1TH

CNEZ

529

Động học enzyme

3

2

1TH

CNTU

530

Tối ưu hóa các quá trình trong Công nghệ sinh học

3

2

1TH

CNDA

531

Xây dựng dự án trong Công nghệ sinh học

3

2

1 Tiểu luận

CNSP

532

Phát triển sản phẩm Công nghệ sinh học

3

2

1 Tiểu luận

CNPT

533

Kĩ thuật phân tách và đánh giá các hoạt chất sinh học

3

2

1TH

CNQL

534

Quản lý chất lượng trong Công nghệ sinh học

3

2

1TL

CNNL

535

Công nghệ sinh học trong sản xuất nhiên liệu sinh học

3

2

1TL

CNHC

520

Các hoạt chất sinh học và ứng dụng

3

2

1TL

CNCT

521

Chỉ thị phân tử trong chọn giống cây trồng

3

2

1TH-TL

CNPP

536

Probiotic và Prebiotic

3

2

1TH

CNTN

522

Sinh tổng hợp các hoạt chất tự nhiên bằng hệ enzyme phức hợp

3

2

1TL

CNLV

524

Luận văn thạc sĩ Công nghệ sinh học định hướng ứng dụng

10

(20% thời lượng CTĐT)

 

Tổng cộng:

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

9.1. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo: Kinh tế nông nghiệp (Agriculture Economic)

- Trình độ đào tạo:              Thạc sĩ

- Mã số:                                  60 62 01 15  - A

- Loại hình đào tạo:             Định hướng Nghiên cứu

- Thời gian đào tạo:             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhập và nâng cao kiến thức chuyên ngành, ngành tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành kinh tế nông nghiệp phục vụ cho sự phát triển kinh tê – xã hội ở Việt Nam nói chung và khu vực trung du, miền núi phía bắc nói riêng.

I. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp.

2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới trong lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp; Có khả năng áp dụng được các phương pháp tiếp cận mới trong phát triển nông thôn.

Sử dụng đươc tiếng Anh trong giao tiếp và làm việc chuyên môn (trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) để có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ; Bên cạnh đó, sử dụng được các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê kinh tế-xã hội.

3. Thái độ nghề nghiệp

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

 

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mã số: 60 62 01 15  - A

MÃ SỐ HOC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

PHẦN CHỮ

PHẦN SỐ

I. CÁC HỌC PHẦN CHUNG

8

KNTH

KTTA

501

502

Triết học

Tiếng Anh

3

5

II. CÁC HỌC PHẦN CƠ SỞ (12 học phần)

24

2.1. Các học phần cơ sở bắt buộc (4 học phần)

12

KNKH

503

Kinh tế học

3

KNQL

504

Tài chính tín dụng

3

KNKP

505

Kinh tế phát triển

3

KNPN

506

Phương pháp nghiên cứu  kinh tế- xã hội

3

2.2. Các học phần cơ sở tự chọn (Chọn 4 trong 8 học phần)

12

KNQN

507

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

KNNC

508

Nông nghiệp công nghệ cao

3

KNCN

509

Phân tích chính sách nông nghiệp

3

KNQT

510

Quản lý thông tin kinh tế

3

KNĐK

511

Địa lý kinh tế Việt nam

3

KNKD

512

Kinh tế đối ngoại

3

KNDN

513

Phát triển du lịch và du lịch nông thôn

3

KNLQ

514

Kỹ năng lãnh đạo và quyết định

3

III. CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH (5 học phần)

13

3.1. Các học phần chuyên ngành bắt buộc (3 học phần)

7

KNKN

515

Kinh tế nông nghiệp

3

KNQD

516

Quản lý dự án nông nghiệp

2

KNNN

517

Kinh tế nông trại

2

3.2. Các học phần chuyên ngành tự chọn (chọn 2 trong 6 học phần)

6

KNMN

518

Marketing nông nghiệp

3

KNCN

519

Chuỗi giá trị trong nông nghiệp

3

KNPN

520

Phát triển nông thôn

3

KNKM

521

Kinh tế môi trường

3

KNTP

522

Tài chính phát triển

3

KNPV

523

Phát triển kinh tế vùng

3

 

 

Luận văn thạc sỹ

15

Tổng cộng

60

 

                          

 

9.2. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

- Tên chương trình đào tạo: Kinh tế nông nghiệp (Agriculture Economic)

- Trình độ đào tạo:              Thạc sĩ

- Mã số:                               60 62 01 15  - B

- Loại hình đào tạo:             Định hướng ứng dụng

- Thời gian đào tạo:             2 năm

2. Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhập và nâng cao kiến thức chuyên ngành, ngành tăng cường kiến thức liên ngành; áp dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành kinh tế nông nghiệp phục vụ cho sự phát triển kinh tê – xã hội ở Việt Nam nói chung và khu vực trung du, miền núi phía bắc nói riêng.

I. CHUẨN ĐẦU RA CHO CHƯƠNG TRÌNH

1. Kiến thức

Vận dụng khối kiến thức chung về chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp.

2. Kỹ năng

Có khả năng áp dụng được các phương pháp tiếp cận mới trong phát triển nông thôn. Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới trong lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp;

Sử dụng đươc tiếng Anh trong giao tiếp và làm việc chuyên môn (trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) để có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.

3. Thái độ nghề nghiệp

Có thể chủ động giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG D ỤNG

Mã số: 60 62 01 15  - B

MÃ SỐ HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

PHẦN CHỮ

PHẦN SỐ

I. CÁC HỌC PHẦN CHUNG

8

KNTH

KTTA

501

502

Triết học

Tiếng Anh

3

5

II. CÁC HỌC PHẦN CƠ SỞ (11 học phần)

24

2.1. Các học phần cơ sở bắt buộc (4 học phần)

12

KNNK

526

Nguyên lý kinh tế

3

KNQL

504

Quản lý dự án

3

KNKP

505

Kinh tế phát triển

3

KNPN

506

Phương pháp nghiên cứu  kinh tế- xã hội

3

2.2. Các học phần cơ sở tự chọn (Chọn 4 trong 8 học phần)

12

KNQN

507

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

KNNC

508

Nông nghiệp công nghệ cao

3

KNCN

509

Phân tích chính sách nông nghiệp

3

KNQT

510

Quản lý thông tin kinh tế

3

KNĐK

511

Địa lý kinh tế Việt nam

3

KNDN

512

Kinh tế đối ngoại

3

KNDN

513

Phát triển du lịch và du lịch nông thôn

3

KNLQ

514

Kỹ năng lãnh đạo và quyết định

3

III. CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH (5 học phần)

18

3.1. Các học phần chuyên ngành bắt buộc (3 học phần)

7

KNKN

515

Kinh tế nông nghiệp

3

KNTN

527

Tài chính tín dụng nông thôn

2

KNNN

517

Kinh tế nông trại

2

3.2. Các học phần chuyên ngành tự chọn (chọn 2 trong 6 học phần)

6

KNMN

518

Marketing nông nghiệp

3

KNCN

519

Chuỗi giá trị trong nông nghiệp

3

KNPN

520

Phát triển nông thôn

3

KNKM

521

Kinh tế môi trường

3

KNTP

522

Tài chính phát triển

3

KNPV

523

Phát triển kinh tế vùng

3

KNQC

528

Quản lý cây trồng tổng hợp

3

KNQC

529

Quản lý chăn nuôi

3

3.3 Các học phần bổ sung (2 học phần)

5

KNKL

524

Kinh tế lượng

3

KNKC

525

Lập kế hoạch chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn

2

 

 

Luận văn thạc sỹ

10

Tổng cộng

60

 

 

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Lượt truy cập: 22540380

Đang online: 212

Ngày hôm qua: 18974

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ