Trang chủ Tin tức
18/05/2017 14:48 - Xem: 1131

Hoạt động tự đánh giá của Trường Đại học Nông Lâm

Trường Đại học Nông Lâm đã tiến hành triển khai hoạt động tự đánh giá và xây dựng kế hoạch tự đánh giá từ năm 2017.

Định kỳ hằng năm, Nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, báo cáo được gửi về ĐHTN và Bộ GD&ĐT (Cục Khảo thí và KĐCLGD) theo quy định.
Năm 2009, Nhà trường đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo đánh giá ngoài, kết quả có 40/53 tiêu chí đạt mức 2, 13/53 tiêu chí đạt mức 1.
Từ năm 2010 đến tháng 3/2017, định kỳ hằng năm, Nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá theo các văn bản hướng dẫn mới của Bộ GD&ĐT.  Đến tháng 3/2017, Nhà trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá để đăng ký kiểm định chất lượng, kết quả tự đánh giá có 61/61 tiêu chí đạt yêu cầu (đạt tỷ lệ 100%).  

 

Giới thiệu khái quát về trường Đại học Nông Lâm

1. Tên trường: Trường Đại học Nông Lâm

2. Tên viết tắt: TUAF (Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry

3. Cơ quan chủ quản: Đại học Thái Nguyên

4. Năm thành lập: 1969

5. Sứ  mạng và mục tiêu của Nhà trường

- Sứ mạng của Nhà trường:

 “Đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”

- Mục tiêu chung của Nhà trường:

“Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học tạo ra tri thức và sản phẩm mới; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng, năng lực nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường; có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”.

6. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường

Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, học viên và sinh viên Trường Đại học Nông Lâm luôn nỗ lực phấn đấu và nuôi dưỡng khát vọng “trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu  trong các lĩnh vực  nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”.

Đến nay, Nhà trường có 613 cán bộ viên chức, trong đó có 295 giảng viên (4 GS, 27 PGS; 79 Tiến sỹ; 185 Thạc sỹ).

Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 08 phòng chức năng, 02 viện nghiên cứu, 08 khoa chuyên môn, 03 trung tâm đào tạo, 07 trung tâm phục vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao KHCN; các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội sinh viên, Hội cựu sinh viên…

  • Ban giám hiệu gồm 5 đồng chí

+ Hiệu trưởng: PGS. TS. Trần Văn Điền Phụ trách chung các hoạt động của Trường, trực tiếp phụ trách các mảng công tác: Công tác Hành chính – Tổ chức, Công tác Kế hoạch - Tài chính; Công tác Thanh tra - Pháp chế - Thi đua.

+ Phó hiệu trưởng gồm 4 đ/c

1. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông phụ trách công tác Đào tạo đại học chính quy và đào tạo sau đại học, công tác Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.

2. PGS. TS. Trần Huê Viên phụ trách công tác sinh viên, công tác đào tạo VLVH, công tác an ninh, trật tự, ký túc xá, tư vấn và dịch vụ sinh viên, công tác đoàn thể.

3. PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng phụ trách công tác Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; công tác Hợp tác quốc tế - Chương trình đào tạo tiên tiến, công tác nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ và sinh viên, công tác Công nghệ thông tin – Thư viện; công tác Truyền thông – Website tiếng Việt, tiếng Anh

4. PGS. TS. Trần Văn Phùng phụ trách Viện khoa học sự sống,  công tác Quản trị phục vụ  và xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Hội đồng trường gồm 17 thành viên, chủ tịch PGS. TS Lê Sĩ Trung, Thư ký Phan Thị Hồng Phúc.

-Công đoàn trường: BCH gồm 15 thành viên,  Chủ tịch PGS. TS Đặng Xuân Bình, P chủ tịch TS. Nguyễn Hữu Thọ, TS Trần Trung Kiên.

-Đoàn thanh niên BCH gồm 21 thành viên, Bí thư ThS. Bùi Đình Lãm, P Bí thư TS. Trần Hải Đăng, P Bí thư ThS. Dương Xuân Lâm.

-Hội sinh viên BCH gồm 21 thành viên, Chủ tịch ThS. Dương Xuân Lâm, P chủ tịch ThS. Bùi Minh Tuấn, P chủ tịch Đàm Quang Tuấn.

-Hội cựu sinh viên BCH gồm 100 thành viên, Ban thường trực BCH gồm 10 thành viên. Chủ tịch danh dự Bùi Quang Vinh, Chủ tịch PGS. TS. Trần Văn Điền, các phó chủ tịch: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Minh Quang, Đỗ Văn Chiến, Vũ Hồng Bắc, Triệu Tài Vinh, Vũ Văn Hoan, Chẩu Văn Lâm, Trần Đức Hạnh.

  • Các đơn vị 

- 08 Phòng chức năng gồm: Phòng Hành chính - Tổ chức, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Quản trị - Phục vụ, phòng Đào tạo; phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế; phòng Công tác Học sinh - Sinh viên, phòng Khảo thí và ĐBCLGD, phòng Thanh tra- Pháp chế.

- 02 viện nghiên cứu: Viện Khoa học sự sống, Viện Nghiên cứu và phát triển  Lâm nghiệp.

- 08 Khoa đào tạo gồm:  Khoa Nông học, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Khoa Lâm nghiệp, Khoa Chăn nuôi thú y, Khoa khoa học cơ bản, Khoa Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm.

- 03 trung tâm đào tạo: Trung tâm Ngoại Ngữ và Tin học Ứng dụng, Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế, Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội.

- 07 Trung tâm phục vụ đào tạo và nghiên cứu gồm: Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển Thủy sản, Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi, Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới, Trung tâm Môi trường Tài Nguyên miền núi, Trung tâm Nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền núi phía bắc, Trung tâm Địa tin học.

7. Các chương trình đào tạo

Trường Đại học Nông Lâm đang đào tạo 19 ngành với  24  chương trình đào tạo trình độ đại học (trong đó có 02 ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến), 09 chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, 08 chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sỹ.

- Đào tạo trình độ đại học 24 chuyên ngành: 1. Chăn nuôi Thú y; 2. Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; 3. Công nghệ sau thu hoạch; 4. Công nghệ sinh học; 5. Công nghệ thực phẩm; 6. Công nghệ   thực phẩm (CTTT); 7. Dược - thú y; 8. Địa chính - Môi trường; 9. Khoa học môi trường; 10. Khoa học và quản lý môi trường (CTTT); 11. Khuyến nông; 12.  Kinh tế nông nghiệp; 13. Kinh tế tài nguyên môi trường; 14. Lâm nghiệp; 15. Nông lâm kết hợp; 16. Nuôi trồng thủy sản; 17. Phát triển nông thôn; 18. Quản lý đất đai; 19. Quản lý tài nguyên rừng; 20. Quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp; 21. Quản lý tài nguyên thiên nhiên và du lịch sinh thái; 22. Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học; 23. Thú y; 24. Trồng trọt    

- Đào tạo trình độ thạc sĩ  9 ngành: 1. Công nghệ sinh học; 2. Chăn nuôi; 3. Khoa học cây trồng; 4. Khoa học môi trường; 5. Kinh tế nông nghiêp; 6. Lâm học; 7. Phát triển nông thôn; 8. Quản lý đất đai;  9. Thú y  

- Đào tạo trình độ Tiến sĩ 8 ngành: 1. Chăn nuôi; 2. Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi; 3. Khoa học cây trồng; 4. Khoa học môi trường; 5. Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y;  6. Lâm sinh; 7. Quản lý đất đai; 8. Phát triển nông thôn. 

8. Các loại hình đào tạo

- Chính quy

- Vừa làm vừa học

- Liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học

- Liên kết đào tạo trong nước

- Liên kết đào tạo với nước ngoài

- Đào tạo văn bằng thứ hai.      

9. Quy mô đào tạo, cơ sở vật chất và các yếu tố khác

Quy mô người học đang theo học tại tất cả các bậc học và hình thức đào tạo, tính đến tháng 12/2016 là 12028 người. Qua 47 năm Nhà trường đã đào tạo cho đất nước trên 33.000 cán bộ có trình độ đại học, trên đại học thuộc các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường.

Diện tích đất sử dụng của Nhà trường  232,587 ha (DT đất tại trường 102,850 ha, DT đất cơ sở tại Tuyên Quang 110,730 ha, DT đất ở Cao Bằng 19,007 ha). Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 33.966m2, nơi làm việc: 17.838m2, tổng diện tích phòng học: 10.926 m2. Tổng số máy tính phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập là 395 (trong đó: máy tính phục vụ học tập là 246 bộ), được kết nối mạng LAN và Internet.

Hệ thống học liệu của Nhà trường đáp ứng đủ nhu cầu học tập và nghiên cứu với tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường: 7.778 tên sách với 88.322 cuốn (chưa kể tài liệu điện tử 10.178 tài liệu và liên kết với Trung tâm học liệu ĐHTN với 115.967 cuốn). Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 71.446 cuốn (bao gồm cả tài liệu điện tử, tạp chí chuyên ngành).

2.3.3. Một số phát hiện chính trong qúa trình tự đánh giá

Căn cứ theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của Bộ GD&ĐT, Nhà trường đã có những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá như sau:

1. Sứ mạng và mục tiêu trường đại học

Sứ mạng của Trường Đại học Nông Lâm  được công bố ngay từ những ngày đầu thành lập, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nguồn lực của Nhà trường. Sứ mạng được hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến đóng góp và trí tuệ của tập thể CBVC, được phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan trong và ngoài trường.

Mục tiêu của Nhà trường phù hợp với bối cảnh và các nguồn lực, phù hợp với từng giai đoạn phát triển, gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, khu vực và cả nước.

2. Tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nông Lâm được xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, ĐHTN. Cơ cấu tổ chức có tính hợp lý và linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng cho quá trình thực hiện sứ mạng, mục tiêu phát triển của Nhà trường. Cơ chế phối hợp, quyền hạn, chức năng, trách nhiệm của các đơn vị, các cá nhân trong tập thể lãnh đạo được phân định rõ ràng.

Hệ thống văn bản trong công tác quản lý được xây dựng đồng bộ, đầy đủ, theo quy định, được phổ biến rộng rãi trong toàn trường, được rà soát, bổ sung và điều chỉnh kịp thời. Công tác lưu trữ đảm bảo đúng quy định và khoa học.

Hoạt động tổ chức đoàn thể luôn thu hút đông đảo cán bộ viên chức tham gia, góp phần giữ gìn đoàn kết và ổn định trong Nhà trường. Nguyên tắc tập trung dân chủ được quán triệt và thực hiện tốt, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết trong toàn trường.

3. Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo

CTĐT của Nhà trường được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHTN, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục, chức năng và nhiệm vụ. CTĐT có cấu trúc hợp lý đảm bảo tính lôgic, tính hệ thống và đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra.

CTĐT được định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bên liên quan, tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội. Nhà trường thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo, phương thức đào tạo ở tất cả các bậc học, đáp ứng nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động.

Định kỳ tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên thông qua hình thức lấy ý kiến khảo sát, hoạt động dự giờ giảng... Quy định tổ chức thi, kiểm tra được rà soát, điều chỉnh và cải tiến kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quá trình đào tạo và phù hợp với các hình thức đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo, quản lý kết quả học tập và văn bằng chứng chỉ, đảm bảo an toàn và bảo mật.

Các khoa đào tạo được giao quyền chủ động thực hiện đổi mới và đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, đáp ứng yêu cầu quá trình đào tạo, phù hợp với từng học phần và chương trình đào tạo.

4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ phù hợp sứ mạng, mục tiêu và đáp ứng quá trình phát triển. Đội ngũ cán bộ quản lý được quy hoạch và bổ nhiệm đúng theo quy trình, tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí công tác. Đội ngũ cán bộ viên chức được tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách phù hợp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng, cơ cấu độ tuổi hợp lý và được trẻ hóa. Năng lực ngoại ngữ và tin học được chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu trong xu thế hội nhập quốc tế. Đội ngũ cán kỹ thuật viên, nhân viên đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, phục vụ hiệu quả cho hoạt động giáo dục đào tạo.

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường đại học, cán bộ viên chức được thảo luận dân chủ, được thể hiện tâm tư và nguyện vọng của cá nhân đối với các cấp lãnh đạo.

5. Người học

Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về CTĐT, hệ thống văn bản quy định trong quá trình đào tạo, quy định chế độ chính sách... thông qua các buổi sinh hoạt lớp, tuần sinh hoạt công dân, Sổ tay sinh viên, website của Nhà trường. Người học được đảm bảo chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, được đảm bảo các quyền lợi và điều kiện học tập.

Nhà trường quan tâm, chú trọng và thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho người học thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị trong trường. Hoạt động tuyên truyền giáo dục đạo đức, tuân thủ pháp luật, đường lối, chính sách và hỗ trợ người học được thực hiện tốt và hiệu quả với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thiết thực, thu hút đông đảo người học tham gia, được tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể ghi nhận.

Người học được tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với cơ hội nghề nghiệp, tiếp xúc với nhà tuyển dụng, hoạt động hướng nghiệp và hỗ trợ tìm việc làm trong quá trình học tập. Sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp đạt tỷ lệ cao và làm việc đúng theo chuyên ngành đào tạo.

6. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Hoạt động NCKH và CGCN của Nhà trường đa dạng, lĩnh vực nghiên cứu phong phú, có giá trị ứng dụng thực tế, góp phần giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trong khu vực miền núi Bắc Bộ.

Nhà trường xây dựng chính sách thỏa đáng hỗ trợ cho các đề tài NCKH, số lượng đề tài các cấp và số lượng bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Kết quả NCKH và CGCN góp phần phát triển các nguồn lực của Nhà trường.

7. Hợp tác quốc tế

Hoạt động HTQT được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và cơ quan quản lý các cấp. Lĩnh vực hợp tác giữa Nhà trường với các đối tác tập trung vào hợp tác nghiên cứu và hợp tác đào tạo. Trong giai đoạn 2012 - 2016, Nhà trường đã ký kết thỏa thuận hợp tác với 55 đối tác quốc tế, thu hút nguồn kinh phí hơn 56,7 tỷ đồng

Hoạt động HTQT tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên trao đổi học thuật, tiếp cận phương pháp giảng dạy tiên tiến, tham khảo chương trình đào tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và học liệu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của giảng viên, sinh viên trong Nhà trường.

8. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất

Nhà trường xây dựng kế hoạch dài hạn đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết thiết bị, đáp ứng tốt cho hoạt động giảng dạy, học tập và sinh hoạt. Hệ thống thư viện đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu và học tập với hệ thống tài liệu phong phú, nguồn học liệu đa dạng.

Hệ thống cơ sở vật chất (giảng đường, nhà làm việc, KTX, sân tập thể thao...) được đầu tư và trang bị đầy đủ, đáp ứng tốt cho hoạt động giảng dạy và học tập. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin được trang bị hiện đại, hệ thống máy tính đảm bảo phục vụ đào tạo và được kết nối Internet, hệ thống wifi phủ sóng rộng rãi trong khuân viên, hệ thống phần mềm hỗ trợ đào tạo vận hành hiệu quả.

9. Tài chính và quản lý tài chính

Công tác tài chính và quản lý tài chính được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo công khai và minh bạch. Nhà trường đã thực hiện tốt các quy định về tự chủ tài chính theo các Nghị định của Chính phủ, quy định của ĐHTN.

Nhà trường đảm bảo các nguồn thu hợp pháp, điều tiết sử dụng hợp lý các khoản chi đảm bảo đáp ứng yêu cầu trong hoạt động đào tạo, công tác chuyên môn nghiệp vụ, NCKH và thu nhập cho người lao động.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Lượt truy cập: 21065045

Đang online: 3471

Ngày hôm qua: 61929

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ


TS2017
TS2017p