Trang chủ Đào tạo Đào tạo chính quy
01/09/2014 08:05 - Xem: 3258

Quy định về mức học phí năm học 2014-2015

Quy định về mức học phí năm học 2014-2015

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯ­ỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 
 
 

         Thái Nguyên, ngày   19  tháng  06   năm 2014

 

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ

HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY NĂM HỌC 2014 - 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 605  QĐ/KHTC-ĐT  ngày  19   tháng  06   năm 2014  của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm)

 

           1. Mức học phí tính theo tháng (đồng/tháng/1 sinh viên) theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thu. Mức thu học phí tính chung cho tất cả các khóa đào tạo chính qui (hệ chuẩn, hệ 30A, giãn điểm khu vực Tây Bắc, liên thông cao đẳng lên đại học, văn bằng 2, đào tạo theo địa chỉ sử dụng, học dự thính):

TT

Ngành đào tạo

Mức học phí đối với hệ đào tạo chính quy trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh quốc gia hàng năm (bao gồm cả học song song 2 chương trình), hệ 30A, giãn điểm ưu tiên khu vực Tây Bắc

(đồng/sinh viên/tháng)

Mức học phí đối với hệ đào tạo chính quy: đào tạo theo địa chỉ sử dụng, liên thông, văn bằng 2, học dự thính.

(đồng/sinh viên/tháng)

1

Chăn nuôi: Chăn nuôi thú y

550.000

825.000

2

Thú y: Thú y; Dược - Thú y

550.000

825.000

3

Nuôi trồng thủy sản

550.000

825.000

4

Quản lý đất đai: Quản lý đất đai; Địa chính - Môi trường

550.000

825.000

5

Phát triển nông thôn

550.000

825.000

6

Kinh tế nông nghiệp

550.000

825.000

7

Khuyến nông

550.000

825.000

8

Quản lý tài nguyên rừng:

Quản lý tài nguyên rừng; Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học

550.000

825.000

9

Lâm nghiệp: Lâm nghiệp; Nông Lâm kết hợp

550.000

825.000

10

Khoa học cây trồng: Trồng trọt; Công nghệ sản xuất cây dược liệu; HVCC.

550.000

825.000

11

Khoa học môi trường: Khoa học môi trường

550.000

825.000

12

Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan: Công nghệ sản xuất rau hoa quả.

650.000

975.000

13

Công nghệ sinh học

650.000

975.000

14

Công nghệ thực phẩm: Công nghệ thực phẩm; Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng

650.000

975.000

15

Công nghệ sau thu hoạch

650.000

975.000

 

2.  Học phí quy đổi sang tín chỉ (Học phí tín chỉ):

2.1. Học phí đối với các khóa 42, 43 hệ chuẩn (bao gồm cả học song song 2 chương trình):

        - Khóa đào tạo 4,0 năm: Tổng số tín chỉ của khóa học: 145TC (gồm 140 TC chính thức + 5TC GDTC) + 165 tiết (5 tuần học) kiến thức GDQP-AN

        - Khóa đào tạo 4,5 năm: Tổng số tín chỉ của khóa học: 160 TC (gồm 155 TC chính thức + 5TC GDTC) + 165 tiết (5 tuần học) kiến thức GDQP-AN

2.1.1. Học phí Giáo dục quốc phòng - An ninh

        - Sinh viên thuộc các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thuỷ sản…từ số thứ tự 1-11: Mức học phí 687.500/1SV/5 tuần học.

        - Sinh viên thuộc nhóm ngành công nghệ, từ sô thứ tự 12-15: Mức học phí 812.500đ/1SV/5 tuần học.

2.1.2. Học phí tín chỉ các học phần thuộc khối kiến thức GDĐC (kể cả GDTC) và các học phần thuộc khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp (đồng/TC)

TT

Ngành/Chương trình đào tạo

Mức học phí tín chỉ

(đồng/1 tín chỉ)

1

Chăn nuôi: Chăn nuôi thú y

147.000

2

Thú y: Thú y

150.400

3

Nuôi trồng thủy sản

147.000

4

Quản lý đất đai: Quản lý đất đai; Địa chính - Môi trường

147.000

5

Phát triển nông thôn

147.000

6

Kinh tế nông nghiệp

147.000

7

Khuyến nông

147.000

8

Quản lý tài nguyên rừng: Quản lý tài nguyên rừng

147.000

9

Lâm nghiệp: Lâm nghiệp; Nông lâm kết hợp

147.000

10

Khoa học cây trồng: Trồng trọt; HVCC

147.000

11

Khoa học môi trường: Khoa học môi trường

147.000

12

Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan: Công nghệ sản xuất rau hoa quả

173.700

13

Công nghệ sinh học

173.700

14

Công nghệ thực phẩm: Công nghệ thực phẩm

173.700

15

Công nghệ sau thu hoạch

173.700

 

2.2. Học phí đối với khóa 44, 45, 46 hệ chuẩn (bao gồm cả học song song 2 chương trình)

          - Số tín chỉ của khóa học:

                Hệ 4 năm: 128 TC (gồm 120 TC chính thức + 5 TC rèn nghề + 3TC GDTC)  + 165 tiết (5 tuần học) kiến thức GDQP-AN

                Hệ 4,5 năm: 143 TC (gồm 135 TC chính thức + 5 TC rèn nghề + 3TC GDTC)  + 165 tiết (5 tuần học) kiến thức GDQP-AN

2.2.1. Học phí học Giáo dục quốc phòng-An ninh (không quy đổi theo tín chỉ)

         Sinh viên thuộc các nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thuỷ sản…từ số thứ tự 1-11:  Mức học phí 687.500 đ/1SV/5 tuần học.

         Sinh viên thuộc nhóm ngành công nghệ, từ số thứ tự 12-15: Mức học phí 812.500đ/1SV/5 tuần học

2.2.2 Học phí tín chỉ đối với các học phần thuộc khối kiến thức Giáo dục đại cương (bao gồm cả các học phần Giáo dục thể chất), tính chung cho tất cả các ngành/chương trình đào tạo: 

        - Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 51TC (gồm 48 TC GDĐC + 3TC GDTC)

        Bao gồm các học phần: Nguyên lý 1 (2TC), Nguyên lý 2 (3TC), Tư tưởng HCM (2TC), Đường lối CM của ĐCSVN (3TC), Hóa học (2TC), Hóa phân tích (2TC), Sinh học ĐC (2TC), Toán CC1 (2TC), Xác suất thống kê (3TC), Tiếng Anh 1 (3TC), Tiếng Anh 2 (2TC), Tiếng Anh 3 (2TC), Tiếng Anh 4 (3TC), Tin học ĐC (3TC), Xã hội học ĐC (2TC), Nhà nước và PLĐC (2TC), PP tiếp cận KH (2TC), Tiếng Việt TH (2TC), Sinh thái môi trường (2TC), Sinh học phân tử (2TC), Vật lý (2TC), GDTC1 (1TC), GDTC2 (1TC), GDTC3 (1TC).

        Riêng ngành Kinh tế NN khóa 45 không học 2 học phần Sinh học phân tử (2TC) và Vật lý (2TC) mà thay thế bằng 2 học phần Lịch sử các học thuyết kinh tế (2TC) và Toán ứng dụng hay Toán kinh tế (2TC).

        Mức học phí tín chỉ đối với các học phần kiến thức GDĐC: 166.500đ/1TC (tính chung cho tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo)

2.2.3. Học phí tín chỉ đối với các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:

        - Tổng số tín chỉ:    + Hệ 4 năm: 77 Tín chỉ

                                      + Hệ 4,5 năm: 92 Tín chỉ

        - Mức học phí tín chỉ:

TT

Ngành/Chuyên ngành đào tạo

Mức học phí tín chỉ đối với các học phần khối kiến thức GDCN

(77 và 92 TC)

(đồng/1 TC)

1

Chăn nuôi: Chăn nuôi thú y

166.500

2

Thú y (*): Thú y; Dược - Thú y

169.300

3

Nuôi trồng thủy sản

166.500

4

Quản lý đất đai: Quản lý đất đai; Địa chính - Môi trường

166.500

5

Phát triển nông thôn

166.500

6

Kinh tế nông nghiệp

166.500

7

Khuyến nông

166.500

8

Quản lý tài nguyên rừng:

Quản lý tài nguyên rừng; Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học

166.500

9

Lâm nghiệp: Lâm nghiệp; Nông lâm kết hợp

166.500

10

Khoa học cây trồng: Trồng trọt; Công nghệ sản xuất cây dược liệu, HVCC

166.500

11

Khoa học môi trường: Khoa học môi trường

166.500

12

Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan:Công nghệ sản xuất rau hoa quả

216.800

13

Công nghệ sinh học

216.800

14

Công nghệ thực phẩm: Công nghệ thực phẩm; Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng

216.800

15

Công nghệ sau thu hoạch

216.800

        Ghi chú: (*) ngành Thú y: khối kiến thức GDCN có 92 TC

2.3. Học phí đối với các hệ đào tạo chính quy liên thông cao đẳng lên đại học, đào tạo văn bằng 2, học dự thính (theo chương trình đào tạo và số tín chỉ đã được phê duyệt)

TT

Ngành/Chuyên ngành đào tạo

Mức học phí tín chỉ

(đồng/1 TC)

1

Chăn nuôi: Chăn nuôi thú y

249.700

2

Thú y: Thú y

254.000

3

Nuôi trồng thủy sản

249.700

4

Quản lý đất đai: Quản lý đất đai; Địa chính - Môi trường

249.700

5

Phát triển nông thôn

249.700

6

Kinh tế nông nghiệp

249.700

7

Khuyến nông

249.700

8

Quản lý tài nguyên rừng: Quản lý tài nguyên rừng;

249.700

9

Lâm nghiệp: Lâm nghiệp; Nông Lâm kết hợp

249.700

10

Khoa học cây trồng: Trồng trọt

249.700

11

Khoa học môi trường: Khoa học môi trường

249.700

12

Công nghệ sinh học

325.200

13

Công nghệ thực phẩm: Công nghệ thực phẩm

325.200

14

Công nghệ sau thu hoạch

325.200

       

        Ghi chú: Học phí tín chỉ trên không bao gồm học phí học bổ sung kiến thức Giáo dục quốc phòng-an ninh. Sinh viên hệ đào tạo liên thông phải học và nộp tiền học phí học GDQP-AN theo quy định của Trung tâm giáo dục quốc phòng của ĐH Thái Nguyên. Nếu sinh viên đã có chứng chỉ GDQP - AN bậc cao đẳng sẽ học 2 tuần, nếu chưa có sẽ học 5 tuần.

3. Học phí đối với đào tạo theo địa chỉ sử dụng:

        - Trường hợp do địa phương/tổ chức gửi người đi học nộp học phí:

        + Học phí trong học kỳ chính (HK1, HK2) tính theo tháng (đồng/tháng), không quy đổi theo học phí tín chỉ. Nhà trường thu theo hợp đồng với đơn vị gửi người đi học (không thu trực tiếp từ sinh viên). Mức thu học phí theo công văn số 748/CV-ĐHNL-ĐT ngày 16/8/2011 của Hiệu trưởng.

        + Học phí trong học kỳ 3, các học phần xin học vượt, học lại, học cải thiện điểm thu theo tín chỉ, mức học phí như ở khoản 2.1 mục 2.1.2 (đối với các khóa từ K43 trở về trước) và khoản 2.2 mục 2.2.2 và 2.2.3 (đối với khóa 44, 45, 46). Sinh viên nộp học phí qua thẻ ATM (Ngân hàng do Nhà trường chỉ định) để đăng ký học trực tuyến.

        - Trường hợp sinh viên trực tiếp nộp nộp tại trường không qua địa phương/tổ chức gửi người đi học: học phí thu theo tín chỉ, mức nộp như ở khoản 2.1 mục 2.1.2 (đối với các khóa từ K43 trở về trước) và khoản 2.2 mục 2.2.2 & 2.2.3 (đối với khóa 44, 45, 46) được áp dụng cho tất cả các học phần của tất cả các học kỳ. Thời gian nộp học phí theo kế hoạch chung của Nhà trường như ở mục 5 của quy định này.

        Ghi chú: Không có chế độ học bổng; trợ cấp xã hội; chế độ miễn, giảm học phí đối với sinh viên chính quy các hệ đào tạo: đào tạo theo địa chỉ sử dụng,  liên thông, văn bằng 2, học dự thính, học song song hai chương trình, sinh viên ngành SPKTNN học lại, học cải thiện điểm.

4. Thời điểm bắt đầu áp dụng mức học phí mới: năm học 2014-2015 (từ 11/8/2014 đến 09/8/2015).

5. Thời gian và hình thức thu học phí: Thu học phí qua thẻ ATM, thời gian bắt đầu từ tuần thứ 3 đầu mỗi kỳ học.

6. Trách nhiệm của các đơn vị:

        - Các khoa có quản lý sinh viên: thông báo để sinh viên các lớp và gia đình biết để thực hiện việc đóng học phí theo đúng Quy định.

        - Phòng KH-TC xây dựng quy trình thu học phí và hướng dẫn để sinh viên thực hiện đầu năm học (hoặc đầu mỗi kỳ học).

        - Phòng Đào tạo, Phòng KH-TC phối hợp với các đơn vị kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc nộp học phí của sinh viên./.

 

                                                                             HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                      (Đã ký)

 

                                                                             TS. Trần Văn Điền

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Lượt truy cập: 23690384

Đang online: 4789

Ngày hôm qua: 13416

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ