Trang chủ Thông báo Thông báo khác
08/06/2017 10:36 - Xem: 488

Sổ tay đảm bảo chất lượng phục vụ cho đánh giá ngoài

LỜI NÓI ĐẦU

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry - TUAF) được thành lập năm 1969, hiện nay là một đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên.

Với sứ mạng của Nhà trường là: “Đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước” và mục tiêu phát triển: “Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học tạo ra tri thức và sản phẩm mới; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng, năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường; có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”.

Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có uy tín về nông, lâm nghiệp, quản lý kinh tế, tài nguyên, môi trường và phát triển nông thôn cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước.

Trường Đại học Nông Lâm xác định chất lượng đào tạo là một trong những vấn đề quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Nhà trường. Nhà trường luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó có công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Từ năm 2009, Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá ngoài, đến nay Nhà trường đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Bộ GD&ĐT cùng các tổ chức kiểm định chất lượng trường đại học tiến hành kiểm định, đánh giá ngoài lần thứ hai.

Cuốn “Sổ tay đảm bảo chất lượng” phục vụ cho đánh giá ngoài nhằm cung cấp các thông tin cho các Thày, Cô giáo, người lao động và người học về mục đích, ý nghĩa của công tác kiểm định, đánh giá và sự  chuẩn bị của Nhà trường cho công tác kiểm định, đánh giá ngoài lần thứ hai. Hy vọng tài liệu này là cẩm nang hữu ích cho mọi người để góp phần đạt kết quả cao nhất trong lần kiểm định và đánh giá Nhà trường.

Trân trọng cám ơn!

MỤC LỤC

 

 

Trang

LỊCH TRÌNH KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

1

CHƯƠNG TRÌNH KHAI MẠC

5

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

6

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

9

1.1. Khái niệm chung về đảm bảo chất lượng

9

1.2. Mục đích và nguyên tắc đánh giá trong kiểm định chất lượng

9

1.3. Mục tiêu và phạm vi tự đánh giá

9

1.4. Vai trò của tự đánh giá

10

1.5. Quy định chung trong kiểm định chất lượng

10

PHẦN 2 – HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

13

2.1. Hội đồng tự đánh giá

13

2.2. Quá trình triển khai

13

2.3. Kết quả tự đánh giá

14

 

LỊCH TRÌNH KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

CỦA ĐOÀN CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ NGOÀI

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐH THÁI NGUYÊN

 

Thời gian: Từ Thứ Ba, ngày 13 tháng 06 đến Thứ Bảy ngày 17 tháng 06 năm 2017

  Địa điểm: Tại Trường Đại học Nông Lâm

Thời gian

Hoạt động

Thành phần Đoàn

Địa điểm làm việc

Thứ Ba
ngày
13/06

NGÀY LÀM VIỆC THỨ NHẤT

 

 

7h30 - 10h00

Đoàn ĐGN nghiên cứu hồ sơ minh chứng;

Các cán bộ phụ trách các mảng: HCTH, TCCB; ĐT; KHCN; HTQT; HSSV; KT &ĐBCLGD; TT-PC; KH-TC; CSVC; TT-TV làm việc trực tiếp với Đoàn khi được yêu cầu.

Cả Đoàn ĐGN

  Phòng A1

10h00 - 11h30

Khai mạc ĐGN (Chương trình chi tiết kèm theo)

Cả Đoàn ĐGN

  Phòng A4  

11h30 - 13h30

Nghỉ trưa

 

  

13h30 - 14h30

Đoàn ĐGN nghiên cứu hồ sơ minh chứng;

Các cán bộ phụ trách các mảng: HCTH, TCCB; ĐT; KHCN; HTQT; HSSV; KT &ĐBCLGD; TT-PC; KH-TC; CSVC; TT-TV làm việc trực tiếp với Đoàn khi được yêu cầu.

Cả Đoàn ĐGN

Phòng A1

14h30 - 15h30

Phỏng vấn Cựu người học sau đại học 

Nhóm 1

 

Phòng A2

Phỏng vấn Cựu sinh viên các hệ chính quy.  

Nhóm 2

Phòng A3

Phỏng vấn Cựu sinh viên các hệ không chính quy.  

Nhóm 3

Phòng Trực tuyến

15h30 - 15h45

Đoàn Đánh giá ngoài hội ý chuyên môn

 

 

15h45 - 16h45

Phỏng vấn Nhóm Lãnh đạo các khoa trung tâm, viện

Nhóm 1

Phòng A2

Phỏng vấn Nhóm Lãnh đạo các bộ môn trực thuộc Khoa, Trường

Nhóm 2

Phòng A3

Phỏng vấn Nhóm giảng viên

Nhóm 3

Phòng Trực tuyến

16h45 - 18h00

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ

Đoàn ĐGN

Phòng  A1

  

Cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên tự do gặp gỡ Đoàn ĐGN (nếu có nhu cầu).

 

Thứ Tư
ngày
14/06

NGÀY LÀM VIỆC THỨ HAI

 

 

7h30 - 11h30

Đoàn ĐGN nghiên cứu hồ sơ minh chứng;

Các cán bộ phụ trách các mảng: HCTH, TCCB; ĐT; KHCN; HTQT; HSSV; KT &ĐBCLGD; TT-PC; KH-TC; CSVC; TT-TV làm việc trực tiếp với Đoàn khi được yêu cầu.

Cả Đoàn ĐGN

Phòng A1  

11h30 - 13h30

Nghỉ trưa

 

  

13h45 - 14h45

Phỏng vấn Nhóm Người học sau đại học (học tại Trường và ngoài Trường) 

Nhóm 1

Phòng A2

Phỏng vấn Nhóm Người học hệ đại học chính quy

Nhóm 2

Phòng A3

Phỏng vấn Nhóm Người học hệ đại học  VLVH, liên thông, liên kết

Nhóm 3

Phòng Trực tuyến

14h45 - 15h00

Đoàn Đánh giá ngoài hội ý chuyên môn

 

  

15h00 - 16h00

Phỏng vấn Nhóm Cán bộ đoàn thể và Nhóm chuyên viên, kỹ thuật viên và nhân viên

Nhóm 1

Phòng A2

Phỏng vấn Nhóm nhà tuyển dụng

Nhóm 2

Phòng A3

Phỏng vấn Nhóm Người học sau đại học (ngoài Trường)

Nhóm 3

Phòng trực tuyến

16h00 - 16h15

Đoàn Đánh giá ngoài hội ý chuyên môn

 

  

16h15 - 17h15

Phỏng vấn Lãnh đạo Trường và Lãnh đạo Hội đồng Tự đánh giá của Trường

Cả Đoàn ĐGN

Phòng A3

17h15 -18h00

Đoàn Đánh giá ngoài làm việc nội bộ.

Đoàn ĐGN

 

Phòng A1  

Cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên tự do gặp gỡ Đoàn ĐGN (nếu có nhu cầu).

 

Thứ Năm

ngày 15/06

NGÀY LÀM VIỆC THỨ BA

 

 

7h30 – 9h30

Thăm sân bãi, ký túc xá; cơ sở y tế; các cơ sở vật chất khác của Trường

Nhóm 1

 

Thăm phòng thực hành, Thư viện/phòng tư liệu của Trường

Nhóm 2

 

Dự giờ một số lớp theo thời khóa biểu

Nhóm 3

 

9h30 - 11h30

Đoàn ĐGN nghiên cứu hồ sơ minh chứng;

Các cán bộ phụ trách các mảng: HCTH, TCCB; ĐT; KHCN; HTQT; HSSV; KT &ĐBCLGD; TT-PC; KH-TC; CSVC; TT-TV làm việc trực tiếp với Đoàn khi được yêu cầu.

Cả đoàn ĐGN

Phòng A1

11h30 - 13h30

Nghỉ trưa

 

  

 

14h00 - 16h45

 

Đoàn ĐGN nghiên cứu hồ sơ minh chứng;

Các cán bộ phụ trách các mảng: HCTH, TCCB; ĐT; KHCN; HTQT; HSSV; KT &ĐBCLGD; TT-PC; KH-TC; CSVC; TT-TV làm việc trực tiếp với Đoàn khi được yêu cầu.

Cả đoàn ĐGN

 

Phòng A1

16h45 - 18h00

Đoàn Đánh giá ngoài làm việc nội bộ.

Cả đoàn ĐGN

Cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên tự do gặp gỡ Đoàn ĐGN (nếu có nhu cầu).

20h00  

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc tại KS

Thứ Sáu

 ngày 16/06

NGÀY LÀM VIỆC THỨ TƯ

 

 

7h30 - 9h30

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc tại Khách sạn

9h30 - 11h30

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

11h30 - 13h30

Nghỉ trưa

 

  

13h30 – 16h00

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc KS

16h00 – 17h00

 Làm việc với Lãnh đạo trường ĐH Nông Lâm

Trưởng đoàn, Giám đốc TTKĐCLGD

Phòng A3

19h30

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc KS

Thứ Bảy

ngày 17/06

NGÀY LÀM VIỆC THỨ NĂM

 

 

8h00 - 11h30

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc tại Khách sạn

11h30 - 13h30

Nghỉ trưa

 

Khách sạn 

13h45 - 15h00

Đoàn ĐGN làm việc nội bộ tại khách sạn

Cả Đoàn ĐGN

Phòng làm việc tại Khách sạn

15h00 - 16h10

Bế mạc đợt khảo sát chính thức phục vụ đánh giá ngoài trường Đại học Nông Lâm (Chương trình chi tiết đính kèm)

Cả Đoàn ĐGN; TTKĐCLGD; Tr.ĐH NL;

& Khách mời

  Phòng A4

16h10 - 16h20

Ký kết biên bản hoàn thành đợt khảo sát chính thức phục vụ đánh giá ngoài trường Đại học Nông Lâm

TT KĐCLGD, Đoàn ĐGN, Tr. ĐH Nông Lâm

Phòng A4  

16h20 - 16h30

Chụp ảnh lưu niệm

TT KĐCLGD, Đoàn ĐGN, Tr. ĐH Nông Lâm

Phòng A4

 

CHƯƠNG TRÌNH KHAI MẠC ĐỢT KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐH THÁI NGUYÊN

 

Thời gian: Thứ Ba, ngày 13 tháng 06 năm 2017.

Địa điểm: Trường ĐH Nông Lâm (Xã Quyết Thắng, Tp. Thái Nguyên)

Thành phần: Đoàn chuyên gia ĐGN; Giám đốc Trung tâm KĐCLGD - Hiệp hội Các trường ĐHCĐ Việt Nam và cán bộ Trung tâm, các quan sát viên; Ban giám hiệu, Hội đồng tự đánh giá Trường ĐH Nông Lâm và đại điện lãnh đạo các đơn vị, bộ phận, các tổ chức đoàn thể của Trường, đại diện giảng viên, sinh viên và khách mời.

 

Thời gian

Nội dung

Người thực hiện

10h00 - 10h10

Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu

MC

10h10 - 10h15

Công bố Quyết định

thành lập Đoàn đánh giá ngoài

CVP Trung tâm KĐCLGD-Hiệp hội CTĐHCĐVN

10h15 - 10h25

Phát biểu khai mạc của

Giám đốc Trung tâm KĐCLGD,

Hiệp hội CTĐHCĐVN

Giám đốc Trung tâm KĐCLGD

10h25 - 11h15

Trình bày tổng quan

về Trường Đại học Nông Lâm

Hiệu trưởng

Trường ĐH Nông Lâm

11h15 - 11h30

Chụp ảnh lưu niệm

Đoàn ĐGN,

Trung tâm KĐCLGD,

Trường ĐH Nông Lâm

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Hội đồng tự đánh giá

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- Căn cứ Nghị định 31/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Thái Nguyên;

- Căn cứ thông tư  08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;

- Căn cứ theo Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT V/v Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-BTV ngày 10/8/2015 của Ban thường vụ Đảng ủy trường Đại học Nông Lâm V/v Ban hành các đề án công tác trọng tâm của Đảng ủy giai đoạn 2015 - 2020;

- Theo đề nghị của ông Trưởng phòng KT&ĐBCLGD;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường Đại học Nông Lâm gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.

            Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá Trường theo Quy định kiểm định chất lượng giáo dục.

Điều 3. Ông/Bà Trưởng Phòng Khảo thí &ĐBCLGD, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên của Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

- Như điều 3;                                                                                (đã ký)

- ĐHTN;                                                                                  

- Lưu VT, KT&ĐBCL.                                                           PGS.TS. Trần Văn Điền

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo quyết định 1552/QĐ-KT&ĐBCLGD ngày 26 tháng 11 năm 2015)

STT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Trần Văn Điền

PGS.TS - Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

 

2

Nguyễn Ngọc Nông

PGS.TS - P. Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Nguyễn Đức Thạnh

TS - TP KT&ĐBCLGD

UV TT HĐ

 

4

Trần Huê Viên

PGS.TS - P. Hiệu trưởng

Uỷ viên HĐ

 

5

Nguyễn Thế Hùng

PGS.TS - P. Hiệu trưởng

Uỷ viên HĐ

 

6

Trần Văn Phùng

PGS.TS - P. Hiệu trưởng

Uỷ viên HĐ

 

7

Lê Sỹ Trung

PGS.TS - TP Đào tạo

Uỷ viên HĐ

 

8

Nguyễn Chí Hiểu

TS - TP HC-TC

Uỷ viên HĐ

 

9

Đinh Ngọc Lan

PGS.TS - TP KHTC

Uỷ viên HĐ

 

10

Nguyễn Hữu Thọ

TS - TP KHCN&HTQT

Uỷ viên HĐ

 

11

Nguyễn Quang Tính

TS - TP CTHSSV

Uỷ viên HĐ

 

12

Đặng Xuân Bình

PGS.TS - TP TT-PC

Uỷ viên HĐ

 

13

Nguyễn Hưng Quang

PGS.TS - TP QTPV

Uỷ viên HĐ

 

14

Vũ Thị Thanh Thủy

TS - Tr khoa QLTN

Uỷ viên HĐ

 

15

Trần Quốc Hưng

PGS.TS - Tr khoa LN

Uỷ viên HĐ

 

16

Phan T. Hồng Phúc

TS - Tr khoa CNTY

Uỷ viên HĐ

 

17

Nguyễn Thị Dung

PGS.TS - Tr khoa KHCB

Uỷ viên HĐ

 

18

Đỗ Thị Lan

PGS.TS - Tr khoa MT

Uỷ viên HĐ

 

19

Bùi Đình Hòa

TS - Tr khoa KT&PTNT

Uỷ viên HĐ

 

20

Nguyễn Thế Huấn

TS - Tr khoa Nông học

Uỷ viên HĐ

 

21

Nguyễn Văn Duy

TS - Tr khoa CNSH&CNTP

Uỷ viên HĐ

 

22

Trần Thị Thu Hà

PGS.TS - VT NC&PTLN

Uỷ viên HĐ

 

23

Hoàng T Bích Thảo

TS - GĐ TTĐT&PTQT

Uỷ viên HĐ

 

24

Đàm Xuân Vận

PGS.TS - GĐ TT NN&THƯD

Uỷ viên HĐ

 

25

Nguyễn Thanh Tiến

TS - GĐ TT TV&DVSV

Uỷ viên HĐ

 

26

Phan Thị Thu Hằng

TS - GĐ TTĐT TNCXH

Uỷ viên HĐ

 

27

Vũ Văn Thông

TS - GĐ TT ĐT NC&PTTS        

Uỷ viên HĐ

 

28

Nguyễn Quang Thi

Bí thư ĐTN

Uỷ viên HĐ

 

29

Trần Thị Dự

Kế toán trưởng

Uỷ viên HĐ

 

30

Nguyễn Thế Đặng

GS.TS - Giảng viên

Uỷ viên HĐ

 

31

Trần T Thanh Tâm

ThS - PTP KT&ĐBCLGD

Thư ký HĐ

 

 

(Ấn định 31 thành viên)

 

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN THƯ KÝ

 

TT

Họ và tên

 Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Đức Thạnh

TS - Trưởng phòng KT&ĐBCL

Thư ký trưởng

2

Trần Thị Thanh Tâm

ThS - P. Trưởng phòng KT&ĐBCL

Thư ký viên

3

Lê Minh Toàn

ThS -P. Trưởng phòng KT&ĐBCL

Thư ký viên

4

Nguyễn Thế Đặng

GS.TS - Khoa Quản lý tài nguyên

Thư ký viên

5

Đào Thanh Vân

PGS.TS - P.tr phòng Đào tạo

Thư ký viên

6

Ngô Thị Ánh Ngọc

ThS - CV phòng KT&ĐBCL

Thư ký viên

 

(Ấn định 06 thành viên)

 

 

DANH SÁCH CÁC NHÓM CHUYÊN TRÁCH

 

Nhóm

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Tiêu chuẩn

được giao

1

1. Trần Văn Phùng

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

- Tiêu chuẩn 1:  Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học.
- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý.

2. Nguyễn Đức Thạnh

TS - Tr phòng KT&ĐBCL

Thành viên

3. Đào Thanh Vân

PGS.TS - P.tr phòng Đào tạo

Thư ký

4. Nguyễn Chí Hiểu

TS - Tr phòng HCTC

Thành viên

5. Ngô Thị Ánh Ngọc

ThS - CV phòng KT&ĐBCL

Thành viên

2

1. Nguyễn Ngọc Nông

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

- Tiêu chuẩn 3:  Chương trình ĐT

- Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động ĐT

2. Lê Sỹ Trung

PGS.TS - Tr phòng ĐT

Thành viên

3. Lê Văn Thơ

TS - P. Tr phòng Đào tạo

Thư ký

4. Nguyễn Thúy Hà

TS - P. Tr phòng Đào tạo

Thành viên

5. Lê Đình Chi

ThS - CV phòng Đào tạo

Thành viên

6. Trương Ngọc Phượng

ThS - CV phòng Đào tạo

Thành viên

3

1. Trần Huê Viên

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ  quản lí, giảng viên và nhân viên.

2. Đặng Xuân Bình

PGS.TS - Tr phòng TT-PC

Thành viên

3. Nguyễn Thị Ngân

TS - P. Tr phòng HCTC

Thư ký

4. Nguyễn Quý Ly

ThS - P.Tr phòng HCTC

Thành viên

5. Đỗ Thị Ngọc Quyên

CN - CV phòng HCTC

Thành viên

6. Nguyễn Thị Thuy

CN - CV phòng TT-PC

Thành viên

4

1. Trần Huê Viên

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

Tiêu chuẩn 6: Người học.

2. Nguyễn Quang Tính

TS - Tr phòng CTHSSV

Thành viên

3. Đỗ Quốc Tuấn

TS - P. Tr phòng CTHSSV

Thư ký

4. Nguyễn Quang Thi

ThS - Bí thư ĐTN

Thành viên

5. Nguyễn Công Trứ

ThS - CV phòng CTHSSV

Thành viên

5

1. Nguyễn Thế Hùng

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

- Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng,  phát triển và chuyển giao CN.
- Tiêu chuẩn 8:  Hoạt động hợp tác quốc tế.

2. Nguyễn Hữu Thọ

TS - Tr phòng KHCN&HTQT

Thành viên

3. Lê Minh

TS - P.Tr phòng KHCN&HTQT

Thư ký

4. Phạm Bằng Phương

TS - P.Tr phòng KHCN&HTQT

Thành viên

5. Trần Thị Lan Hương

ThS - CV phòng KHCN&HTQT

Thành viên

6. Dương T Thu Hương

ThS - CV phòng KHCN&HTQT

Thành viên

6

1. Trần Văn Phùng

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất  khác.

2. Nguyễn Hưng Quang

PGS.TS - Tr phòng QTPV

Thư ký

3. Đàm Xuân Vận

PGS.TS - GĐ TT NN&TH

Thành viên

4. Vũ Thị Xuân Mai

ThS - CV phòng QTPV

Thành viên

5. Hoàng Thị Hương

ThS - CV Trung tâm NN&TH

Thành viên

7

1. Nguyễn Thế Hùng

PGS.TS - Phó hiệu trưởng

Trưởng nhóm

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính.

2. Đinh Ngọc Lan

PGS.TS - Tr phòng KH-TC

Thành viên

3. Trần Thị Dự

KTT - P.Tr phòng KH-TC

Thư ký

4. Nguyễn Bình Dương

CN - KT phòng KH-TC

Thành viên

5. Trịnh T Minh Trang

CN - KT phòng KH-TC

Thành viên

 

PHẦN 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẢM BẢO

CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

 

1.1. Khái niệm chung trong đảm bảo chất lượng

1. “Chất lượng giáo dục” là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

2. “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục” là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Kiểm định chất lượng giáo dục gồm có kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (gọi tắt là kiểm định trường) và kiểm định chất lượng chương trình giáo dục (gọi tắt là kiểm định chương trình).

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục được áp dụng đối với tất cả các cơ sở giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo.

Kiểm định chất lượng chương trình giáo dục được áp dụng đối với các chương trình giáo dục các trình độ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

3. “Tự đánh giá” là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng giáo dục, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác để cơ sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

4. “Đánh giá ngoài” là quá trình khảo sát, đánh giá của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định mức độ cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

5. “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học” là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là mức độ yêu cầu và điều kiện mà cơ sở giáo dục phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục được xây dựng cho từng cấp học. Mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.

1.2. Mục đích và nguyên tắc đánh giá trong kiểm định chất lượng

Mục đích: Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục; xác nhận mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn nhất định; làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.

Nguyên tắc: (1) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật; (2) Trung thực, công khai, minh bạch; (3) Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.

1.3. Mục tiêu và phạm vi tự đánh giá

Mục tiêu: Tự đánh giá giúp các trường đại học liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời là khâu cơ bản trong quá trình kiểm định chất lượng giáo dục. Tự đánh giá cơ sở giáo dục là xem xét tổng thể các hoạt động của Nhà trường theo những yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học do Bộ GD&ĐT ban hành, để từ đó phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại, đề xuất biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục đào tạo.

Phạm vi: Tự đánh giá cơ sở giáo dục bao quát toàn bộ các hoạt động của Nhà trường. Tất cả các hoạt động đánh giá đều căn cứ theo những yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học do Bộ GD&ĐT ban hành. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học có 10 tiêu chuẩn  - 61 tiêu chí với mỗi tiêu chuẩn bao gồm một số tiêu chí đánh giá ở các khía cạnh khác nhau của một vấn đề cụ thể. Các yêu cầu này được chia ra thành hai mức: ĐẠTCHƯA ĐẠT.

1.4. Vai trò của tự đánh giá

a. Vai trò của tự đánh giá

Tự đánh giá đóng vai trò như là bước chuẩn bị để đánh giá ngoài. Bản báo cáo tự đánh giá sẽ cung cấp cho đoàn đánh giá ngoài những thông tin tự đánh giá cơ bản nhất về Nhà trường.

Hoạt động tự đánh giá đòi hỏi sự tham gia của tất cả các đơn vị, tổ chức, gồm: Đảng, Chính quyền, đoàn thể, cán bộ viên chức và người học.

Tự đánh giá sẽ cung cấp hồ sơ có liên quan tới các hoạt động của nhà trường theo bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng để từ đó Hội đồng Tự đánh giá, CBVC, người học và các bên liên quan có cái nhìn tổng thể về những điểm mạnh, những điểm còn tồn tại để có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời đầu tư để tạo ra những chuyển biến tích cực trong hoạt động giáo dục đào tạo.

Tự đánh giá là một hoạt động đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai, minh bạch. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình Tự đánh giá phải dựa trên các minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát hết các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.

Tự đánh giá giúp cho Nhà trường xây dựng một nền giáo dục tiên tiến – hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của người học, từng bước hình thành “văn hóa chất lượng” và “văn hóa minh chứng” trong Nhà trường.. Tự đánh giá thực sự phát huy hiệu quả và đóng góp cho sự phát triển của Nhà trường cần có sự quyết tâm của mỗi cán bộ viên chức, cán bộ giảng viên, người lao động và người học...

b. Lợi ích của tự đánh giá và kết quả đánh giá ngoài

- Quyền lợi của Nhà trường sau khi được đánh giá ngoài: Nhà trường được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trường đại học, có giá trị trong 5 năm. Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện truyền thông.

- Được ưu tiên trong hoạt động tuyển sinh, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tài chính, được xếp hạng trường đại học...

- Đạt chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục giục là một trong những cam kết của Nhà trường về chất lượng trong giáo dục đào tạo đối với Nhà nước, xã hội và các bên liên quan (người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng, đơn vị quản lý cấp trên...).

- Nhà trường có nhiều cơ hội trong hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các đối tác trong và ngoài nước, các tổ chức giáo dục quốc tế, tạo điều kiện cho quá trình hợp tác trong đào tạo, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và người học.

- Đạt chứng nhận kiểm định giúp cho Nhà trường xây dựng thương hiệu “chất lượng trong giáo dục đào tạo”, tạo được niềm tin của người học, phụ huynh và các bên liên quan.

1.5. Quy định chung trong kiểm định chất lượng giáo dục

1.5.1. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục

a. Quá trình hình thành bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

Năm 2007

Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (theo QĐ số 65/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/12/2007).

Năm 2012

Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 65/2007/QĐ-BGD&ĐT (theo Thông tư số 37/2012/TT-BGD&ĐT ngày 30/10/2012).

Năm 2013

Bộ GD&ĐT ban hành Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (theo công văn số 527/KTKĐCLGD-KDĐH ngày 23/5/2013).

Năm 2014

Bộ GD&ĐT ban hành Văn bản hợp nhất Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (theo Công văn số 06/VBHN-BGD&ĐT ngày 04/3/2014).

Bộ GD&ĐT ban hành Hướng dẫn đánh giá ngoài trường ĐH, CĐ, TCCN (theo công văn số 1480/KTKĐCLGD-KDĐH ngày 29/8/2014).

Năm 2016

Bộ GD&ĐT ban hành Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng trường đại học (gọi tắt là Mốc chuẩn) (theo công văn số 1237/ KTKĐCLGD-KDĐH ngày 03/8/2016)

b. Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học được ban hành lần đầu tiên năm 2007 với: 10 tiêu chuẩn - 53 tiêu chí. Năm 2012, Bộ GD&ĐT ban hành Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học mới, trên cơ sở kế thừa và có điều chỉnh, bổ sung nội dung trong bộ tiêu chuẩn, với: 10 tiêu chuẩn - 61 tiêu chí. Bộ tiêu chuẩn bao quát 10 lĩnh vực hoạt động của Nhà trường, gồm:

Tiêu chuẩn 1

Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

Tiêu chuẩn 2

Tổ chức và quản lý

Tiêu chuẩn 3

Chương trình đào tạo

Tiêu chuẩn 4

Hoạt động đào tạo

Tiêu chuẩn 5

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Tiêu chuẩn 6

Người học

Tiêu chuẩn 7

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Tiêu chuẩn 8

Hoạt động hợp tác quốc tế

Tiêu chuẩn 9

Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Tiêu chuẩn 10

Tài chính và quản lý tài chính

 

1.5.2. Quy trình thực hiện tự đánh giá

1.5.2.1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục được Nhà trường thành lập lần đầu tiên năm 2007, đến tháng 03/2017, Hội đồng Tự đánh giá của Nhà trường đã được kiện toàn (theo QĐ số 1552/QĐ-KT&ĐBCLGD).

Hội đồng tự đánh giá của Nhà trường bao gồm 31 thành viên. Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng; Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện của Hội đồng trường, Hội đồng khoa học và đào tạo; đại diện đơn vị đảm bảo chất lượng giáo dục; Trưởng các phòng, viện, khoa, trung tâm, Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên. Hội đồng có Ban thư ký giúp việc và các Nhóm chuyên trách phụ trách các tiêu chuẩn/tiêu chí do Hội đồng tự đánh giá phân công.

1.5.2.2. Lập kế hoạch tự đánh giá

Kế hoạch tự đánh giá do Hội đồng tự đánh giá xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả thời gian và các nguồn lực của trường để đảm bảo đạt được mục đích đề ra. Kế hoạch tự đánh giá sau khi thông qua Hội đồng tự đánh giá phải được lãnh đạo trường phê chuẩn.

Kế hoạch tự đánh giá phải thể hiện được các nội dung sau:

- Mục đích, phạm vi, nội dung tự đánh giá của trường; 

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng tự đánh giá, xác định những công việc phải thực hiện ứng với từng tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu và kết thúc, người chịu trách nhiệm chính, người phối hợp.

- Xác định các thông tin và minh chứng cần thu thập (phối hợp với các bộ phận liên quan để được cung cấp các số liệu cần thiết);

- Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động các nguồn lực cho các hoạt động nêu trên.

- Thời gian biểu: Chỉ rõ khoảng thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể.

1.5.2.3. Thu thập thông tin và minh chứng

Thông tin và minh chứng là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh họa cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá.

Nội hàm của các thông tin/minh chứng phải gắn với các yêu cầu của các tiêu chí để xác định mức độ nhà trường đạt được với mỗi tiêu chí. Các nội hàm của các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các nhận định trong báo cáo. Thông tin phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác.

Căn cứ vào 61 tiêu chí thuộc 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và các tài liệu Hướng dẫn sử dụng, Hội đồng tự đánh giá điều hành ban thư ký và các Nhóm chuyên trách tiến hành thu thập thông tin và minh chứng. Để làm tăng tính thuyết phục của bản báo cáo tự đánh giá, các thông tin và minh chứng thu được phục vụ 2 mục đích: mô tả thực trạng các hoạt động của trường để người đọc hiểu hơn về bối cảnh Nhà trường; đánh giá được những điểm mạnh và nêu lên được những tồn tại của Nhà trường, đồng thời đề ra được các kế hoạch và các giải pháp khắc phục những tồn tại.

Khi thu thập thông tin và minh chứng, phải kiểm tra độ tin cậy, xác định tính chính xác, mức độ phù hợp, liên quan đến các tiêu chí, tiêu chuẩn. Trong quá trình thu thập thông tin và minh chứng, phải ghi rõ nguồn gốc của chúng. Lưu giữ các thông tin, minh chứng, kể cả các tư liệu liên quan đến nguồn gốc của các thông tin và minh chứng thu được, có biện pháp bảo vệ các thông tin và minh chứng đó.

1.5.2.4. Viết báo cáo Tự đánh giá

Kết quả tự đánh giá phải được trình bày dưới dạng một bản báo cáo về các hoạt động và các kết quả nghiên cứu đạt được của nhà trường so với các yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học và những kế hoạch phát triển của nhà trường sau tự đánh giá. Báo cáo tự đánh giá là một bản cam kết quan trọng để thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng hoạt động của Nhà trường.

Báo cáo tự đánh giá phải mô tả một cách ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động của Nhà trường, trong đó phải chỉ ra những điểm mạnh, những tồn tại, khó khăn và kiến nghị các giải pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch đầu tư nguồn lực để thực hiện, thời hạn hoàn thành, thời gian tiến hành đợt tự đánh giá tiếp theo, tình hình và kết quả thực hiện các biện pháp đã đề ra trong lần tự đánh giá trước.

Kết quả tự đánh giá được trình bày lần lượt theo 10 tiêu chuẩn trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Đối với mỗi tiêu chuẩn phải viết đầy đủ các phần đảm bảo đáp ứng yêu cầu trong Hướng dẫn tự đánh giá. Tuỳ theo kế hoạch phát triển và chiến lược ưu tiên, Nhà trường xác định trọng tâm cải tiến chất lượng trong từng giai đoạn.

1.5.2.5. Các hoạt động sau khi hoàn thành tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá xử lý các ý kiến thu được sau khi công bố kết quả tự đánh giá trong toàn trường (thời gian công bố: 30 ngày), hoàn thiện báo cáo lần cuối và trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Báo cáo tự đánh giá của Nhà trường được dùng để đăng ký kiểm định chất lượng tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam. Đồng thời, gửi Đại học Thái Nguyên và Bộ GD&ĐT.

Trung tâm KĐCLGD - Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam tiến hành thẩm định báo cáo, khảo sát và đánh giá ngoài, kết quả đánh giá ngoài được Hội đồng kiểm định chất lượng thẩm định và công nhận.

Kết quả tự đánh giá được sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch cải tiến trong hoạt động giáo dục đào tạo của Nhà trường. Hội đồng tự đánh giá và các đơn vị trong toàn Trường tổ chức lưu trữ thông tin, hệ thống minh chứng và các tài liệu liên quan để phục vụ cho hoạt động cải tiến chất lượng, đảm bảo chất lượng trong Nhà trường.

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Mã trường: DTN

Logo TUAF dành in ấn

Tên trường: ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Khối ngành: A; B, D

Ngày hoàn thành tự đánh giá: 31/03/2017

Các mức đánh giá: Đ: Đạt; C: Chưa đạt; KĐG: Không đánh giá

 

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

 

 

 

Tiêu chuẩn 6: Người học

 

1.1

Đ

 

 

6.1

Đ

 

 

 

1.2

Đ

 

 

6.2

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

6.3

Đ

 

 

 

6.4

Đ

 

 

 

2.1

Đ

 

 

6.5

Đ

 

 

 

2.2

Đ

 

 

6.6

Đ

 

 

 

2.3

Đ

 

 

6.7

Đ

 

 

 

2.4

Đ

 

 

6.8

Đ

 

 

 

2.5

Đ

 

 

6.9

Đ

 

 

 

2.6

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

 

2.7

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

7.1

Đ

 

 

 

7.2

Đ

 

 

 

3.1

Đ

 

 

7.3

Đ

 

 

 

3.2

Đ

 

 

7.4

Đ

 

 

 

3.3

Đ

 

 

7.5

Đ

 

 

 

3.4

Đ

 

 

7.6

Đ

 

 

 

3.5

Đ

 

 

7.7

Đ

 

 

 

3.6

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

 

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

 

8.1

Đ

 

 

 

4.1

Đ

 

 

8.2

Đ

 

 

 

4.2

Đ

 

 

8.3

Đ

 

 

 

4.3

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 9: Thư viên, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

 

4.4

Đ

 

 

 

4.5

Đ

 

 

9.1

Đ

 

 

 

4.6

Đ

 

 

9.2

Đ

 

 

 

4.7

Đ

 

 

9.3

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

9.4

Đ

 

 

 

9.5

Đ

 

 

 

5.1

Đ

 

 

9.6

Đ

 

 

 

5.2

Đ

 

 

9.7

Đ

 

 

 

5.3

Đ

 

 

9.8

Đ

 

 

 

5.4

Đ

 

 

9.9

Đ

 

 

 

5.5

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

 

5.6

Đ

 

 

 

5.7

Đ

 

 

10.1

Đ

 

 

 

5.8

Đ

 

 

10.2

Đ

 

 

 

10.3

Đ

 

 

 

 

PHẦN 2

HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

 

2.1. Hội đồng tự đánh giá

Hội đồng Tự đánh giá Trường Đại học Nông Lâm được thành lập lần đầu năm 2007, đến tháng 3/2017, Hội đồng Tự đánh giá được kiện toàn theo QĐ số 1552/QĐ-KT&ĐBCLGD  của Hiệu trưởng Nhà trường.

Thành phần Hội đồng tự đánh giá bao gồm 31 thành viên, trong đó: Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng; Phó Hiệu trưởng là Phó chủ tịch HĐ, Trưởng các đơn vị/đoàn thể là ủy viên.

Thành phần Ban thư ký bao gồm 6 thành viên, trong đó: Trưởng Phòng KT&ĐBCLGD là Trưởng ban.

Nhóm chuyên trách bao gồm 07 nhóm, phụ trách 10 tiêu chuẩn. Thành viên trong nhóm chuyên trách được triệu tập từ các đơn vị trong toàn trường có liên quan đến các tiêu chuẩn/tiêu chí.

2.2. Quá trình triển khai

Từ năm 2007, Nhà trường đã tiến hành triển khai hoạt động tự đánh giá và xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Định kỳ hằng năm, Nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, báo cáo được gửi về ĐHTN và Bộ GD&ĐT (Cục Khảo thí và KĐCLGD) theo quy định.

Năm 2009, Nhà trường đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo đánh giá ngoài, kết quả có 40/53 tiêu chí đạt mức 2, 13/53 tiêu chí đạt mức 1.

Từ năm 2010 đến tháng 3/2017, định kỳ hằng năm, Nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá theo các văn bản hướng dẫn mới của Bộ GD&ĐT.  Đến tháng 3/2017, Nhà trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá để đăng ký kiểm định chất lượng, kết quả tự đánh giá có 61/61 tiêu chí đạt yêu cầu (đạt tỷ lệ 100%). 

2.3. Kết quả tự đánh giá

2.3.1. Tổng hợp kết quả tự đánh giá

(Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá)

2.3.2. Giới thiệu khái quát về trường Đại học Nông Lâm

1. Tên trường: Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

2. Tên viết tắt: TUAF (Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry

3. Cơ quan chủ quản: Đại học Thái Nguyên

4. Năm thành lập: 1969

5. Sứ  mạng và mục tiêu của Nhà trường

- Sứ mạng của Nhà trường:

 “Đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”

- Mục tiêu chung của Nhà trường:

“Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học tạo ra tri thức và sản phẩm mới; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng, năng lực nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường; có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”.

6. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường

Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển, tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, học viên và sinh viên Trường Đại học Nông Lâm luôn nỗ lực phấn đấu và nuôi dưỡng khát vọng “trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu  trong các lĩnh vực  nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước”.

Đến nay, Nhà trường có 613 cán bộ viên chức, trong đó có 295 giảng viên (4 GS, 27 PGS; 79 Tiến sỹ; 185 Thạc sỹ).

Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 08 phòng chức năng, 02 viện nghiên cứu, 08 khoa chuyên môn, 03 trung tâm đào tạo, 07 trung tâm phục vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao KHCN; các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội sinh viên, Hội cựu sinh viên…

  • Ban giám hiệu gồm 5 đồng chí

+ Hiệu trưởng: PGS. TS. Trần Văn Điền Phụ trách chung các hoạt động của Trường, trực tiếp phụ trách các mảng công tác: Công tác Hành chính – Tổ chức, Công tác Kế hoạch - Tài chính; Công tác Thanh tra - Pháp chế - Thi đua.

+ Phó hiệu trưởng gồm 4 đ/c

1. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông phụ trách công tác Đào tạo đại học chính quy và đào tạo sau đại học, công tác Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.

2. PGS. TS. Trần Huê Viên phụ trách công tác sinh viên, công tác đào tạo VLVH, công tác an ninh, trật tự, ký túc xá, tư vấn và dịch vụ sinh viên, công tác đoàn thể.

3. PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng phụ trách công tác Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; công tác Hợp tác quốc tế - Chương trình đào tạo tiên tiến, công tác nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ và sinh viên, công tác Công nghệ thông tin – Thư viện; công tác Truyền thông – Website tiếng Việt, tiếng Anh

4. PGS. TS. Trần Văn Phùng phụ trách Viện khoa học sự sống,  công tác Quản trị phục vụ  và xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Hội đồng trường gồm 17 thành viên, chủ tịch PGS. TS Lê Sĩ Trung, Thư ký Phan Thị Hồng Phúc.

-Nguyễn Hữu Thọ, TS Trần Trung Kiên.

-Đoàn thanh niên BCH gồm 21 thành viên, Bí thư ThS. Bùi Đình Lãm, P Bí thư TS. Trần Hải Đăng, P Bí thư ThS. Dương Xuân Lâm.

-Hội sinh viên BCH gồm 21 thành viên, Chủ tịch ThS. Dương Xuân Lâm, P chủ tịch ThS. Bùi Minh Tuấn, P chủ tịch Đàm Quang Tuấn.

-Hội cựu sinh viên BCH gồm 100 thành viên, Ban thường trực BCH gồm 10 thành viên. Chủ tịch danh dự Bùi Quang Vinh, Chủ tịch PGS. TS. Trần Văn Điền, các phó chủ tịch: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Minh Quang, Đỗ Văn Chiến, Vũ Hồng Bắc, Triệu Tài Vinh, Vũ Văn Hoan, Chẩu Văn Lâm, Trần Đức Hạnh.

  • Các đơn vị 

- 08 Phòng chức năng gồm: Phòng Hành chính - Tổ chức, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Quản trị - Phục vụ, phòng Đào tạo; phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế; phòng Công tác Học sinh - Sinh viên, phòng Khảo thí và ĐBCLGD, phòng Thanh tra- Pháp chế.

- 02 viện nghiên cứu: Viện Khoa học sự sống, Viện Nghiên cứu và phát triển  Lâm nghiệp.

- 08 Khoa đào tạo gồm:  Khoa Nông học, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Khoa Lâm nghiệp, Khoa Chăn nuôi thú y, Khoa khoa học cơ bản, Khoa Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm.

- 03 trung tâm đào tạo: Trung tâm Ngoại Ngữ và Tin học Ứng dụng, Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế, Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội.

- 07 Trung tâm phục vụ đào tạo và nghiên cứu gồm: Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển Thủy sản, Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi, Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới, Trung tâm Môi trường Tài Nguyên miền núi, Trung tâm Nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền núi phía bắc, Trung tâm Địa tin học.

7. Các chương trình đào tạo

Trường Đại học Nông Lâm đang đào tạo 19 ngành với  24  chương trình đào tạo trình độ đại học (trong đó có 02 ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến), 09 chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, 08 chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sỹ.

- Đào tạo trình độ đại học 24 chuyên ngành: 1. Chăn nuôi Thú y; 2. Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; 3. Công nghệ sau thu hoạch; 4. Công nghệ sinh học; 5. Công nghệ thực phẩm; 6. Công nghệ   thực phẩm (CTTT); 7. Dược - thú y; 8. Địa chính - Môi trường; 9. Khoa học môi trường; 10. Khoa học và quản lý môi trường (CTTT); 11. Khuyến nông; 12.  Kinh tế nông nghiệp; 13. Kinh tế tài nguyên môi trường; 14. Lâm nghiệp; 15. Nông lâm kết hợp; 16. Nuôi trồng thủy sản; 17. Phát triển nông thôn; 18. Quản lý đất đai; 19. Quản lý tài nguyên rừng; 20. Quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp; 21. Quản lý tài nguyên thiên nhiên và du lịch sinh thái; 22. Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học; 23. Thú y; 24. Trồng trọt    

- Đào tạo trình độ thạc sĩ  9 ngành: 1. Công nghệ sinh học; 2. Chăn nuôi; 3. Khoa học cây trồng; 4. Khoa học môi trường; 5. Kinh tế nông nghiêp; 6. Lâm học; 7. Phát triển nông thôn; 8. Quản lý đất đai;  9. Thú y  

- Đào tạo trình độ Tiến sĩ 8 ngành: 1. Chăn nuôi; 2. Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi; 3. Khoa học cây trồng; 4. Khoa học môi trường; 5. Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y;  6. Lâm sinh; 7. Quản lý đất đai; 8. Phát triển nông thôn. 

8. Các loại hình đào tạo

- Chính quy

- Vừa làm vừa học

- Liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học

- Liên kết đào tạo trong nước

- Liên kết đào tạo với nước ngoài

- Đào tạo văn bằng thứ hai.      

9. Quy mô đào tạo, cơ sở vật chất và các yếu tố khác

Quy mô người học đang theo học tại tất cả các bậc học và hình thức đào tạo, tính đến tháng 12/2016 là 12028 người. Qua 47 năm Nhà trường đã đào tạo cho đất nước trên 33.000 cán bộ có trình độ đại học, trên đại học thuộc các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường.

Diện tích đất sử dụng của Nhà trường  232,587 ha (DT đất tại trường 102,850 ha, DT đất cơ sở tại Tuyên Quang 110,730 ha, DT đất ở Cao Bằng 19,007 ha). Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 33.966m2, nơi làm việc: 17.838m2, tổng diện tích phòng học: 10.926 m2. Tổng số máy tính phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập là 395 (trong đó: máy tính phục vụ học tập là 246 bộ), được kết nối mạng LAN và Internet.

Hệ thống học liệu của Nhà trường đáp ứng đủ nhu cầu học tập và nghiên cứu với tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường: 7.778 tên sách với 88.322 cuốn (chưa kể tài liệu điện tử 10.178 tài liệu và liên kết với Trung tâm học liệu ĐHTN với 115.967 cuốn). Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 71.446 cuốn (bao gồm cả tài liệu điện tử, tạp chí chuyên ngành).

2.3.3. Một số phát hiện chính trong qúa trình tự đánh giá

Căn cứ theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của Bộ GD&ĐT, Nhà trường đã có những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá như sau:

1. Sứ mạng và mục tiêu trường đại học

Sứ mạng của Trường Đại học Nông Lâm  được công bố ngay từ những ngày đầu thành lập, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nguồn lực của Nhà trường. Sứ mạng được hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến đóng góp và trí tuệ của tập thể CBVC, được phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan trong và ngoài trường.

Mục tiêu của Nhà trường phù hợp với bối cảnh và các nguồn lực, phù hợp với từng giai đoạn phát triển, gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, khu vực và cả nước.

2. Tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nông Lâm được xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, ĐHTN. Cơ cấu tổ chức có tính hợp lý và linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng cho quá trình thực hiện sứ mạng, mục tiêu phát triển của Nhà trường. Cơ chế phối hợp, quyền hạn, chức năng, trách nhiệm của các đơn vị, các cá nhân trong tập thể lãnh đạo được phân định rõ ràng.

Hệ thống văn bản trong công tác quản lý được xây dựng đồng bộ, đầy đủ, theo quy định, được phổ biến rộng rãi trong toàn trường, được rà soát, bổ sung và điều chỉnh kịp thời. Công tác lưu trữ đảm bảo đúng quy định và khoa học.

Hoạt động tổ chức đoàn thể luôn thu hút đông đảo cán bộ viên chức tham gia, góp phần giữ gìn đoàn kết và ổn định trong Nhà trường. Nguyên tắc tập trung dân chủ được quán triệt và thực hiện tốt, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết trong toàn trường.

3. Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo

CTĐT của Nhà trường được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHTN, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục, chức năng và nhiệm vụ. CTĐT có cấu trúc hợp lý đảm bảo tính lôgic, tính hệ thống và đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra.

CTĐT được định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bên liên quan, tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội. Nhà trường thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo, phương thức đào tạo ở tất cả các bậc học, đáp ứng nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động.

Định kỳ tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên thông qua hình thức lấy ý kiến khảo sát, hoạt động dự giờ giảng... Quy định tổ chức thi, kiểm tra được rà soát, điều chỉnh và cải tiến kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quá trình đào tạo và phù hợp với các hình thức đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo, quản lý kết quả học tập và văn bằng chứng chỉ, đảm bảo an toàn và bảo mật.

Các khoa đào tạo được giao quyền chủ động thực hiện đổi mới và đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, đáp ứng yêu cầu quá trình đào tạo, phù hợp với từng học phần và chương trình đào tạo.

4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ phù hợp sứ mạng, mục tiêu và đáp ứng quá trình phát triển. Đội ngũ cán bộ quản lý được quy hoạch và bổ nhiệm đúng theo quy trình, tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí công tác. Đội ngũ cán bộ viên chức được tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách phù hợp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng, cơ cấu độ tuổi hợp lý và được trẻ hóa. Năng lực ngoại ngữ và tin học được chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu trong xu thế hội nhập quốc tế. Đội ngũ cán kỹ thuật viên, nhân viên đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, phục vụ hiệu quả cho hoạt động giáo dục đào tạo.

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường đại học, cán bộ viên chức được thảo luận dân chủ, được thể hiện tâm tư và nguyện vọng của cá nhân đối với các cấp lãnh đạo.

5. Người học

Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về CTĐT, hệ thống văn bản quy định trong quá trình đào tạo, quy định chế độ chính sách... thông qua các buổi sinh hoạt lớp, tuần sinh hoạt công dân, Sổ tay sinh viên, website của Nhà trường. Người học được đảm bảo chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, được đảm bảo các quyền lợi và điều kiện học tập.

Nhà trường quan tâm, chú trọng và thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho người học thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị trong trường. Hoạt động tuyên truyền giáo dục đạo đức, tuân thủ pháp luật, đường lối, chính sách và hỗ trợ người học được thực hiện tốt và hiệu quả với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thiết thực, thu hút đông đảo người học tham gia, được tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể ghi nhận.

Người học được tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với cơ hội nghề nghiệp, tiếp xúc với nhà tuyển dụng, hoạt động hướng nghiệp và hỗ trợ tìm việc làm trong quá trình học tập. Sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp đạt tỷ lệ cao và làm việc đúng theo chuyên ngành đào tạo.

6. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Hoạt động NCKH và CGCN của Nhà trường đa dạng, lĩnh vực nghiên cứu phong phú, có giá trị ứng dụng thực tế, góp phần giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trong khu vực miền núi Bắc Bộ.

Nhà trường xây dựng chính sách thỏa đáng hỗ trợ cho các đề tài NCKH, số lượng đề tài các cấp và số lượng bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Kết quả NCKH và CGCN góp phần phát triển các nguồn lực của Nhà trường.

7. Hợp tác quốc tế

Hoạt động HTQT được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và cơ quan quản lý các cấp. Lĩnh vực hợp tác giữa Nhà trường với các đối tác tập trung vào hợp tác nghiên cứu và hợp tác đào tạo. Trong giai đoạn 2012 - 2016, Nhà trường đã ký kết thỏa thuận hợp tác với 55 đối tác quốc tế, thu hút nguồn kinh phí hơn 56,7 tỷ đồng

Hoạt động HTQT tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên trao đổi học thuật, tiếp cận phương pháp giảng dạy tiên tiến, tham khảo chương trình đào tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và học liệu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của giảng viên, sinh viên trong Nhà trường.

8. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất

Nhà trường xây dựng kế hoạch dài hạn đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết thiết bị, đáp ứng tốt cho hoạt động giảng dạy, học tập và sinh hoạt. Hệ thống thư viện đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu và học tập với hệ thống tài liệu phong phú, nguồn học liệu đa dạng.

Hệ thống cơ sở vật chất  (giảng đường, nhà làm việc, KTX, sân tập thể thao...) được đầu tư và trang bị đầy đủ, đáp ứng tốt cho hoạt động giảng dạy và học tập. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin được trang bị hiện đại, hệ thống máy tính đảm bảo phục vụ đào tạo và được kết nối Internet, hệ thống wifi phủ sóng rộng rãi trong khuân viên, hệ thống phần mềm hỗ trợ đào tạo vận hành hiệu quả.

9. Tài chính và quản lý tài chính

Công tác tài chính và quản lý tài chính được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo công khai và minh bạch. Nhà trường đã thực hiện tốt các quy định về tự chủ tài chính theo các Nghị định của Chính phủ, quy định của ĐHTN.

Nhà trường đảm bảo các nguồn thu hợp pháp, điều tiết sử dụng hợp lý các khoản chi đảm bảo đáp ứng yêu cầu trong hoạt động đào tạo, công tác chuyên môn nghiệp vụ, NCKH và thu nhập cho người lao động.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Lượt truy cập: 22599888

Đang online: 6524

Ngày hôm qua: 20497

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ