TT Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi
Can bo TTCan bo TT2Can bo TT3
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Quy trình kỹ thuật
23/05/2017 10:05 - Xem: 784

Quy định về công nhận các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54 /2014/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định về công nhận các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác

cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của

Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành

sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng

Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về công

nhận các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được

hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.Thông tư này quy định điều kiện, trình tự công nhận các tiêu chuẩn thực

hành nông nghiệp tốt khác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cho áp dụng

để được hưởng chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày

09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ áp dụng Quy

trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy

sản (sau đây viết tắt là Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg).

2. Đối với tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác mà Việt Nam là

thành viên không phải thực hiện trình tự công nhận theo quy định tại Thông tư

này; tổ chức, cá nhân khi áp dụng sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy

định của Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg.

2

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến

công nhận tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được

hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thực hành nông nghiệp tốt là tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm tập hợp

các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, khu vực ban hành hướng dẫn người sản xuất

áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc sản

phẩm; bảo vệ môi trường; sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động (sau đây

viết tắt là GAP - Good Agricultural Practices);

2. Công nhận GAP khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ

trợ (sau đây viết tắt là công nhận GAP khác) là việc Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn đánh giá, xác nhận GAP khác đáp ứng các điều kiện

quy định tại Điều 5 của Thông tư này; tổ chức, cá nhân khi áp dụng sẽ được

hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg.

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận GAP khác

1. Tổng cục Thủy sản là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký công

nhận GAP khác lĩnh vực thủy sản.

2. Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký

công nhận GAP khác lĩnh vực lâm nghiệp.

3. Cục Trồng trọt là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký công nhận

GAP khác lĩnh vực trồng trọt.

4. Cục Chăn nuôi là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký công nhận

GAP khác lĩnh vực chăn nuôi.

Chương II

CÔNG NHẬN GAP KHÁC

Điều 5. Điều kiện công nhận GAP khác

GAP khác được công nhận phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Do tổ chức trong nước, tổ chức quốc tế, quốc gia, khu vực hoặc vùng

lãnh thổ ngoài Việt Nam ban hành (sau đây viết tắt là Tổ chức ban hành GAP khác).

2. Có các tiêu chí theo quy định tại Phụ lục I đối với lĩnh vực thủy sản,

Phụ lục II đối với lĩnh vực lâm nghiệp và trồng trọt, Phụ lục III đối với lĩnh vực

chăn nuôi.

3. Có quy định về chứng nhận sản phẩm được sản xuất theo GAP khác đó.

3

Điều 6. Đăng ký công nhận GAP khác

Một trong các tổ chức, cá nhân dưới đây có quyền gửi hồ sơ đăng ký công

nhận GAP khác:

1. Tổ chức ban hành GAP khác.

2. Tổ chức đại diện tại Việt Nam của tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức, cá nhân được tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này ủy quyền.

Điều 7. Hồ sơ đăng ký công nhận GAP khác

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 6 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc

qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký công nhận GAP khác tới Tổng cục,

Cục chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại

Điều 4 của Thông tư này.

2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Giấy đăng ký công nhận GAP khác theo mẫu quy định tại Phụ lục IV

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy ủy quyền đối với tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 6

của Thông tư này;

c) Bản sao chứng thực văn bản ban hành GAP khác hoặc bản sao mang

theo bản chính để đối chiếu; trường hợp bản chính bằng tiếng nước ngoài thì

nộp bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

d) Bản sao chứng thực phiên bản mới nhất của GAP khác hoặc bản sao

mang theo bản chính để đối chiếu; trường hợp bản chính bằng tiếng nước ngoài

thì nộp bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

đ) Bản sao chứng thực quy định về chứng nhận GAP khác hoặc bản

sao mang theo bản chính để đối chiếu; trường hợp bản chính bằng tiếng

nước ngoài thì nộp bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

e) Danh sách các tổ chức chứng nhận GAP khác đang hoạt động tại Việt

Nam gồm tên gọi, địa chỉ, điện thoại, fax, email kèm theo bản sao Giấy ủy

quyền hoặc công nhận được hoạt động chứng nhận tại Việt Nam.

Điều 8. Trình tự, thời gian giải quyết

1. Trường hợp nộp trực tiếp, Tổng cục, Cục chuyên ngành trả lời ngay về

tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp nộp qua đường bưu điện thì trong thời hạn

không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ,

Tổng cục, Cục chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp

hồ sơ đăng ký công nhận GAP khác chỉnh sửa hoặc bổ sung.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ,

Tổng cục, Cục chuyên ngành thành lập Hội đồng đánh giá từ 3 đến 5 người, có

đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn để tiến hành đánh giá hồ sơ đăng ký.

4

Hội đồng đánh giá sự phù hợp giữa các tiêu chí của GAP khác so với các

quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này

tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp Hội đồng đánh giá kết luận chưa đủ điều kiện công nhận,

trong vòng 03 ngày làm việc sau khi có Biên bản họp của Hội đồng đánh giá,

Tổng cục, Cục chuyên ngành xem xét, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp Hội đồng đánh giá kết luận đủ điều kiện công nhận, trong

thời hạn 05 ngày làm việc Tổng cục, Cục chuyên ngành xem xét, gửi hồ sơ đề

nghị công nhận GAP khác tới Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm

tra trước khi trình Bộ trưởng, hồ sơ bao gồm:

a) Dự thảo tờ trình Bộ trưởng, trong đó nêu rõ: sự cần thiết, quá trình thực

hiện, tóm tắt kết quả đánh giá, đề nghị công nhận GAP khác;

b) Báo cáo thẩm định của Tổng cục, Cục chuyên ngành;

c) Hồ sơ đăng ký công nhận GAP khác theo quy định tại khoản 2 Điều 7

Thông tư này;

d) Dự thảo Quyết định công nhận GAP khác.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Vụ

Khoa học, Công nghệ và Môi trường có văn bản thẩm tra gửi Tổng cục, Cục

chuyên ngành.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản thẩm tra

của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục, Cục chuyên ngành trình

Bộ trưởng xem xét, công nhận GAP khác. Trường hợp không công nhận, Tổng

cục, Cục chuyên ngành có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định công nhận, Tổng cục, Cục chuyên

ngành thông báo công khai trên Website của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, Website của đơn vị mình và thông báo tới các Sở Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi

theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, đánh giá hồ sơ, trình Bộ trưởng ký Quyết định công nhận

cho áp dụng GAP khác để được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng điều kiện

theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Tổng hợp tình hình áp dụng, thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các

GAP khác; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.

5

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ

đề nghị công nhận GAP khác của Tổng cục, Cục chuyên ngành.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cập nhật các

GAP khác được công nhận cho áp dụng tại Việt Nam để làm căn cứ hỗ trợ các

cơ sở sản xuất áp dụng GAP khác tại địa phương.

4. Tổ chức ban hành GAP khác hoặc tổ chức, cá nhân là đại diện GAP

khác tại Việt Nam:

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Báo cáo Tổng cục, Cục chuyên ngành mọi thay đổi về nội dung của

GAP khác; quy định chứng nhận GAP khác; danh sách các tổ chức chứng nhận

GAP khác hoạt động tại Việt Nam;

c) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo kết quả áp dụng GAP

khác và việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg

cho Tổng cục, Cục chuyên ngành.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,

tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn (Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Trồng trọt, Cục

Chăn nuôi) để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- UBND, Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố

trực thuộc TW;

- Tổng cục Thủy sản;

- Tổng cục Lâm nghiệp;

- Vụ KHCN&MT; Vụ PC; Cục Chăn nuôi;

- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ NN & PTNT;

- Lưu VT, Cục Trồng trọt.

BỘ TRƯỞNG

(đã ký)

Cao Đức Phát

Phụ lục I

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GAP KHÁC LĨNH VỰC THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 54 /2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT Tiêu chí Nội dung tiêu chí Văn bản quy định

1. Địa điểm sản

xuất nuôi

trồng thuỷ

sản.

- Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi

trồng thủy sản của địa phương

- Nơi nuôi phải được xây dựng ở những nơi ít bị

ảnh hưởng bởi ô nhiễm.

- Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính Phủ

về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

- QCVN 01-80 :2011/BNNPTNT Quy chuẩn cơ sở nuôi trồng

thuỷ sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y.

2.

Chất lượng

nước nuôi

trồng thuỷ

sản.

Nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản phải phù hợp

với từng đối tượng nuôi cụ thể.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN số 38/2011/BTNMT.

- QCVN 01-80 :2011/BNNPTNT: Quy chuẩn cơ sở nuôi trồng

thuỷ sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y.

- Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về điều kiện nuôi thủy sản (Thông tư số 22/2014/TT-

BNNPTNT).

3.

Giống thuỷ

sản.

Giống có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng

theo QCVN, TCVN tương ứng.

- Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/05/2013 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản,

- Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia lĩnh vực Thú y

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 -15 :2009/BNNPTNT:

Cơ sở sản xuất giống thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo an toàn thực

phẩm, an toàn sinh học và môi trường.

4. Thức ăn,

thuốc, sản

phẩm xử lý,

cải tạo môi

trường.

- Cơ sở nuôi chỉ sử dụng thuốc, thức ăn, sản phẩm

xử lý cải tạo môi trường được phép lưu hành tại

Việt Nam.

- Thức ăn đảm bảo theo TCVN.

- Cơ sở nuôi không sử dụng hóa chất, kháng sinh

trong danh mục cấm do Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn quy định.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-

14 :2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi

thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y

và bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính

phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

- Pháp lệnh Thú y năm 2004.

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

(Nghị định số 33/2005/NĐ-CP).

- Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính

phủ sủa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

- Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT Quy định chi tiết một số điều Nghị định

số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý

thức ăn chăn nuôi.

5.

Quản lý sức

khoẻ thuỷ

sản.

- Khi phát hiện bệnh, cơ sở nuôi phải thực hiện biện

pháp cách ly, ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh giữa các

đơn vị nuôi và từ nơi nuôi ra bên ngoài

- Khi xảy ra bệnh nằm trong danh mục các bệnh

thủy sản phải công bố dịch, cơ sở nuôi phải thông

báo cho cơ quan quản lý thủy sản hoặc thú y gần

nhất và áp dụng các biện pháp dập dịch, thực hiện

khử trùng tại nơi xảy ra dịch.

- Pháp lệnh Thú y năm 2004.

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

- Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng chống dịch bệnh cho

thuỷ sản nuôi.

6.

Xử lý rác

thải, bảo vệ

môi trường

- Cơ sở nuôi phải thực hiện thu gom, phân loại, xử

lý kịp thời các chất thải rắn thông thường, chất thải

nguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt, nuôi

trồng thủy sản theo quy định hiện hành.

- Nước thải ra ngoài môi trường phải đạt các chỉ

tiêu chất lượng theo quy định hiện hành

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.

- Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.

- QCVN 01-80 :2011/BNNPTNT Quy chuẩn cơ sở nuôi trồng

thuỷ sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y.

7.

Hồ sơ

- Cơ sở nuôi phải lập, duy trì và sẵn có hồ sơ về các

hoạt động đã thực hiện trong quá trình thực hành

nuôi trồng thủy sản.

- Hồ sơ liên quan đến sản phẩm thủy sản phải được

lưu trữ ít nhất 24 tháng sau thu hoạch

- Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu

hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

trong lĩnh vực thủy sản

- Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/ 01/2013 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định phân tích nguy cơ và quản

lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm

thủy sản và muối.

Phụ lục II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GAP KHÁC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ TRỒNG TRỌT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT Tiêu chí Nội dung tiêu chí Văn bản quy định

1 Địa điểm

sản xuất

Phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp của

địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn tiêu chí xác định

vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực

phẩm (Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT)

- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/1/2008 của Bộ

Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch

bảo vệ và phát triển rừng

2 Đất canh tác Đáp ứng yêu cầu về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong

đất nông nghiệp

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT 

3 Nước tưới Đáp ứng yêu cầu về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng,

vi sinh vật gây hại trong nước tưới đối với sản xuất trồng trọt

Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT

4 Giống

cây trồng

Sử dụng giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt

Nam

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

5 Phân bón Sử dụng phân bón đã được công bố hợp quy - Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương

6 Thuốc Bảo

vệ thực vật

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng; phải tuân

thủ thời gian cách ly; thực hiện đúng hướng dẫn ghi trên nhãn

thuốc

Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013

Sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép

sử dụng tại Việt Nam

Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013

7 Xử lý

chất thải

Thu gom chất thải, rác thải từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT

Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo

vệ môi trường

Luật An toàn thực phẩm năm 2010.

8 Hồ sơ Ghi chép và lưu giữ tối thiểu 01 năm, tính từ ngày thu hoạch để

truy xuất nguồn gốc về giống, gốc ghép; phân bón; thuốc bảo vệ

thực vật; sản phẩm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-

132:2013/BNNPTNT

Phụ lục III

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GAP KHÁC LĨNH VỰC CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 54 /2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT Tiêu chí Nội dung tiêu chí Văn bản quy định

Lợn Gia cầm Vật nuôi khác

1 Địa điểm

Địa điểm xây dựng trang trại phải

phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

của địa hương hoặc được các cơ

quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền cho phép.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

2 Cơ sở vật chất

chuồng trại

Chuồng trại chăn nuôi phải cách biệt

và bố trí các khu chăn nuôi đảm bảo

thông thoáng.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

3 Con giống vật

nuôi

Con giống vật nuôi phải có nguồn

gốc rõ ràng.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

4 Thức ăn và

nước uống

Thức ăn, nước uống được cấp đầy đủ

cho gia súc, gia cầm. Chất lượng

phải đạt yêu cầu về an toàn thực

phẩm và vệ sinh thú y.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Nghị định số

08/2010/NĐ-CP ngày

05/02/2010 của Chính

phủ về quản lý thức

ăn chăn nuôi

5 Chăm sóc nuôi

dưỡng

Có quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

phù hợp.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

6 Vệ sinh thú y,

phòng bệnh

- Các biện pháp bảo đảm an toàn

sinh học trong chăn nuôi.

- Đáp ứng yêu cầu điều kiện vệ sinh

thú y không khí chuồng nuôi theo

quy định

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

7

Xử lý chất thải

và bảo vệ môi

trường

Thu gom và xử lý chất thải theo quy

định

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 14:

2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia QCVN 01 - 15:

2010/BNNPTNT

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

8 Hồ sơ, ghi

chép Có hồ sơ, sổ sách ghi chép sản xuất Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

Pháp lệnh Giống vật

nuôi 2004

Phụ lục IV

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN GAP KHÁC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 54 /2014/TT-BNNPTNT

ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……, ngày ... tháng … năm 20…

GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN GAP KHÁC

Kính gửi: (Tổng cục Thủy sản/ Tổng cục Lâm nghiệp/Cục Trồng

trọt/Cục Chăn nuôi)

- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:

+ Địa chỉ liên lạc:

+ Điện thoại: Fax: E-mail:

- Tên GAP khác đề nghị công nhận:

- Tổ chức ban hành GAP khác:

+ Tên tổ chức ban hành GAP khác:

+ Địa chỉ liên lạc:

+ Điện thoại: Fax: E-mail:

Sau khi nghiên cứu Thông tư số /2014/TT-BNNPTNT ngày

tháng năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về

công nhận các tiêu chuẩn GAP khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ

trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, (tổ chức, cá nhân đăng ký) đề

nghị (Tổng cục Thủy sản/Tổng cục Lâm nghiệp/Cục Trồng trọt/Cục Chăn nuôi)

công nhận (tên GAP khác) trong lĩnh vực (trồng trọt, lâm nghiệp/chăn nuôi/thủy

sản) để được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg.

Hồ sơ kèm theo gồm:

- ........

- ........

Chúng tôi xin cam kết các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký là đúng sự thật./.

Tổ chức, cá nhân đăng ký

(Ký tên, đóng dấu)

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 814
Hôm nay 5177
Hôm qua 17686
Tuần này 84970
Tuần trước 98617
Tháng này 2909099
Tháng trước 3125957
Tất cả 35148259

Lượt truy cập: 35148259

Đang online: 814

Ngày hôm qua: 17686

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ