Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn
2020
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Thư viện Tài liệu tham khảo
29/12/2012 20:17 - Xem: 19768

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Bài viết này nói về cách tính thuế thu nhập cá nhân và thủ tục hoàn thuế.

 

Quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tôi muốn biết về thủ tục quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân? (Gia Hân).

Trả lời:

Về quyết toán thuế:

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay, thì việc quyết toán và hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế, nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế, mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu "Tổng số thuế đề nghị hoàn", tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân - Mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động - Mẫu số 05A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú - Mẫu số 05B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Phụ lục miễn giảm thuế TNCN - Mẫu số 25/MGT-TNCN theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 (Nếu thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo Nghị quyết 08/2011/QH13).

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập nhận ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân thì các cá nhân phải nộp cho tổ chức các giấy tờ: giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính; các hoá đơn chứng từ chứng minh các khoản giảm trừ như: chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo khuyến học. Chứng từ đóng góp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định (cá nhân tự đóng)...

Về thủ tục hoàn thuế:

Bạn sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế; bạn đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế.

Một số trường hợp phổ biến được hoàn thuế TNCN:

Nghỉ làm một thời gian trong năm: ví dụ bạn chuyển việc, nghỉ làm để đi du lịch cho thư thả một thời gian, hay vì lý do nào đó mà không làm việc đủ 12 tháng, thì khả năng bạn được hoàn thuế gần như là 99%. Lý do đơn giản là vì thuế TNCN cho cả năm được tính trên mức thu nhập trung bình.

Thu nhập từ hợp đồng thời vụ hoặc hoa hồng như đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: trong trường hợp này khả năng bạn được hoàn thuế cũng rất cao, vì thu nhập được tính để khấu trừ thuế chưa xem xét đến giảm trừ gia cảnh của bạn.

Mức thu nhập giảm trong năm: trong bối cảnh năm 2011 kinh tế khó khăn, thu nhập có suy giảm là chuyện hết sức bình thường. Nếu mức thu nhập giảm đến mức mà thu nhập trung bình năm của bạn rơi vào mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất của các tháng trong năm, thì bạn hoàn toàn rơi vào trường hợp được hoàn thuế.

Mức thu nhập tăng trong năm: không hề mâu thuẫn với trường hợp 3), vì bản chất phức tạp của biểu thuế lũy tiến mà trong một số trường hợp mức thu nhập tăng bạn cũng được hoàn thuế. Trường hợp này xảy ra khi thu nhập trong một thời đoạn tăng vừa đủ để vượt qua mức thuế suất của thời đoạn trước đó, tuy nhiên tính trung bình cả năm thì vẫn ở mức thuế suất thấp hơn.

Giảm người phụ thuộc (NPT) trong năm: nói chung tăng NPT sẽ được giảm thuế thì dễ hiểu, nhưng ít ai ngờ đôi khi giảm NPT cũng dẫn đến giảm thuế cho cả năm. Trường hợp này về mặt tính toán cũng tương tự như trường hợp tăng mức thu nhập.

Tăng mức lương tối thiểu chung: ngay cả trong tình huống thay đổi khách quan này cũng dẫn tới việc bạn có thể được hoàn thuế, vì các mức bảo hiểm bắt buộc được đóng dựa trên quy định này. Tuy nhiên, trường hợp này nói chung chỉ có giá trị đối với những người có thu nhập ở mức rất cao.

Độc giả quan tâm, gửi câu hỏi về thuongmai@vnexpress.net.

(Nguồn tham khảo Công ty Smartax

 

 

Tính thuế TNCN (tính thuế thu nhập cá nhân)

 )

Cách tính thuế TNCN (tính thuế thu nhập cá nhân) được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 10 triệu đồng. Ông A phải nuôi 02 con dưới 18 tuổi; trong tháng ông phải nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm y tế trên tiền lương; trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Trường hợp này tính thuế TNCN (tính thuế thu nhập cá nhân) như sau:

Thuế thu nhập cá nhân ông A tạm nộp trong tháng được xác định:

- Ông A được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế thu nhập các nhân các khoản sau:

+ Cho bản thân là: 4 triệu đồng;

+ Cho 02 người phụ thuộc (2 con) là: 1,6 triệu đồng x 2 = 3,2 triệu đồng;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là: 10 triệu đồng x 6% = 0,6 triệu đồng

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 4 + 3,2  + 0,6 = 7,8 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 10 triệu đồng  – 7,8 triệu đồng = 2,2 triệu đồng.

- Như vậy sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, thu nhập tính thuế của ông A được xác định thuộc bậc 1của biểu lũy tiến từng phần là: 2,2 triệu đồng x 5% = 0,11 triệu đồng

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng là: 0,11 triệu đồng.

Ví dụ:  Ông B có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 90 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc),  ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi.  Trong tháng ông B không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

a) Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông B được tính như sau:

- Ông B được giảm trừ các khoản sau:

+  Cho bản thân là 4 triệu đồng.

+  Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng  x 2 người = 3,2 triệu đồng

s- Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là:

90 triệu đồng - 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 82,8 triệu đồng

-  Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính là:

+  Bậc 1: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng

+  Bậc 2: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng

+ Bậc 3: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng

+ Bậc 4: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng

+ Bậc 5: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:

(52 triệu đồng - 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng

+ Bậc 6: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%:

(80 triệu đồng - 52 triệu đồng) x 30% = 8,4 triệu đồng

+ Bậc 7: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 80 triệu đồng đến 82,8 triệu đồng, thuế suất 35%:

(82,8 triệu đồng - 80 triệu đồng) x 35% = 0,98 triệu đồng

Như vậy, với mức thu nhập trong tháng là 90 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông B theo biểu thuế luỹ tiến từng phần thuế TNCN là:

(0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 8,4 + 0,98) = 19,13 triệu đồng

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN.

 

Nghị định kèm theo

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 29
Hôm nay 1604
Hôm qua 20127
Tuần này 63515
Tuần trước 141553
Tháng này 4003237
Tháng trước 4201823
Tất cả 43890135

Lượt truy cập: 43890135

Đang online: 29

Ngày hôm qua: 20127

Phụ trách kỹ thuật: 0987. 008. 333

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ