Công tác Đảng ủy
30/4-1/5
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ trường Đại học Nông Lâm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung bên trong bài viết

ĐẢNG BỘ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẢNG UỶ TRƯỜNG ĐẠI  HỌC NÔNG LÂM

*

Số: 03 - CTr/ĐU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

Thái Nguyên, ngày 16  tháng 9  năm 2016

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

của Ban Chấp hành Đảng bộ trường Đại học Nông Lâm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam

 

Quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 22/3/2016 của Bộ Chính trị “về học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng”; Kế hoạch số 09-KH/TƯ ngày 29/4/2016 của Tỉnh ủy Thái Nguyên, kế hoạch số 08-KH/ĐU ngày 30/5/2016 của Đảng ủy Đại học Thái Nguyên về “Học tập, quán triệt, tuyên truyền, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng”; căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tiễn của trường Đại học Nông Lâm, Ban Chấp hành Đảng bộ trường xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  1. Mục đích

Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy đảng; là đợt sinh hoạt chính trị, tư tưởng quan trọng trong cán bộ viên chức, đảng viên, người lao độngtrong toàn Đảng bộ, nhằm tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ nhà trường.

Nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng và hành động trong toàn Đảng bộ, cán bộ viên chức (CBVC), học sinh, sinh viên (HSSV) trong toàn trường, trước hết là cán bộ chủ chốt về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng trường Đại học Nông Lâm thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học có uy tín của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

2. Yêu cầu

Chương trình hành động được xây dựng trên tinh thần đổi mới, thiết thực, hiệu quả, sát với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị; tập trung vào những nội dung cơ bản, cốt lõi và những vấn đề mới trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐHTN lần thứ V và Nghị quyết Đaị hội Đảng bộ trường Đại học Nông Lâm làn thứ XIV, nhiệm kỳ 2015-2020.

Các cấp ủy đảng, chính quyền, đơn vị trực thuộc Đảng bộ trường căn cứ vào nội dung Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Chương trình hành động của Đảng ủy trường, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.

  1. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII

2.1. Mục tiêu

Mục tiêu tổng thể

Mục tiêu tổng thể là xây dựng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trở thành trường đại học có uy tín trong đào tạo, NCKH và chuyển giao KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng Đảng bộ trường ĐHNL liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, làm tốt công tác phát triển đảng viên mới;

- Nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được học tập kiến thức chuyên môn hiện đại; được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra đã cam kết với xã hội;

- Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý tương ứng với năng lực đào tạo, ưu tiên tăng quy mô đào tạo bậc thạc sĩ và tiến sĩ;

- Phát triển một số ngành đào tạo mới theo nhu cầu của xã hội, ưu tiên mở mới các chương trình đào tạo tiên tiến, chương trình đào tạo chất lượng cao của các trường đại học tiên tiến trên thế giới;

- Thực hiện triệt để đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, nâng cao khả năng tự học, sáng tạo của sinh viên, học viên;

- Nâng cao chất lượng NCKH, gắn kết NCKH với đào tạo và phục vụ xã hội. Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động khoa học, sản xuất và dịch vụ;

- Nâng cao hiệu quả công tác chuyển giao khoa học công nghệ góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía bắc;

- Tăng cường HTQT để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa học - công nghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ HTQT để phục vụ xã hội;

- Thực hiện đánh giá được tất cả chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng trường đại học, đồng thời đề xuất được các giải pháp phù hợp để bảo đảm chất lượng đào tạo của trường;

- Cải tiến công tác quản lý HSSV, tư vấn sinh viên và các hoạt động dịch vụ đáp ứng điều kiện tốt nhất cho sinh viên sinh hoạt và học tập;

- Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, cân đối về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến;

- Cải tiến công tác quản lý hành chính trên cơ sở ứng dụng tin học, đáp ứng yêu cầu chính quy, hiện đại, tiết kiệm kinh phí và lao động;

- Huy động các nguồn lực để  xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu;

- Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của CBVC trong toàn Trường.

Đảng bộ tập trung đổi mới phương thức lãnh đạo, năng động sáng tạo triển khai triển khai các biện pháp toàn diện,phù hợp để đạt các mục tiêu trên.

2.2. Công tác chuyên môn

2.2.1.Công tác nâng cao chất lượng đào tạo

Mục tiêu:

Nâng cao được chất lượng đào tạo, đặc biệt là kỹ năng thực hành nghề nghiệp, phát triển uy tín của Nhà trường trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực.

Chỉ tiêu:

- Quy mô đào tạo: Nhà trường tiếp tục giữ vững quy mô đào tạo đại học chính quy ở mức trung bình từ 2000 đến 2300 sinh viên/năm, hệ vừa làm vừa học từ 800-1000 sinh viên/năm. Ưu tiên tăng số lượng đào tạo trình độ sau đại học, duy trì số lượng tuyển mới từ 450-500 học viên/năm; tuyển mới nghiên cứu sinh khoảng 25 NCS/năm.

- Cơ cấu ngành và chương trình đào tạo: Trong nhiệm kỳ, mở một số ngành/chuyên ngành đào tạo mới: 5 ngành/chuyên ngành bậc đại học (trong đó có 2 chương trình tiên tiến); 3 chuyên ngành bậc thạc sỹ và 2 chuyên ngành bậc tiến sỹ.

- 100% môn học/học phần có ngân hàng đề thi và đáp án được cập nhật hàng năm; 50% môn học/học phần có ngân hàng đề thi trắc nghiệm; 50% môn học/học phần thi trắc nghiệm trên máy tính.

- 100 % môn học có giáo trình phục vụ giảng dạy.

- 100% sinh viên và học viên ra trường đáp ứng chuẩn đầu ra về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học đã cam kết với xã hội.

Giải pháp:

- Cải tiến công tác tuyển sinh từ việc tăng cường quảng bá hình ảnh của nhà trường với việc nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng;

- Định kỳ rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, nội dung giảng dạy trên cơ sở ý kiến đóng góp của các nhà tuyển dụng và áp dụng phương pháp xây dựng chương trình theo cách tiếp cận định hướng nghề nghiệp của dự án POHE;

- Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy. Đầu tư và sử dụng có hiệu quả cao cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và NCKH, trong đó chú trọng việc sử dụng các trang thiết bị phục vụ, hệ thống thông tin - thư viện, phòng thực hành;

- Nâng cao chất lượng các mô hình rèn nghề, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu tạo môi trường nâng cao kỹ năng thực hành;

- Xây dựng các phòng làm việc của giảng viên gắn liền với các phòng thí nghiệm chuyên môn ở cấp bộ môn;

- Tăng cường năng lực của đội ngũ giảng dạy, quản lý, phục vụ công tác đào tạo thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thích hợp, đáp ứng việc đổi mới công tác phát triển đào tạo;

- Thực hiện chuẩn đầu ra đã cam kết, ngoài trình độ chuyên môn chú trọng ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sống;

- Tích cực tìm kiếm các đối tác có thế mạnh về đào tạo đại học và sau đại học trên thế giới và khu vực để liên kết và phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao;

- Bổ sung, cập nhật bộ đề thi tất cả các học phần, kết hợp với đánh giá ngoài tất cả các chương trình đào tạo;

- Tiến hành kiểm định chất lượng ở các cấp khác nhau đồng thời từng bước đăng ký kiểm định chất lượng theo chuẩn của các nước trong khu vực đối với các chương trình chất lượng cao (AUQNA - Asean University - Quality Network Assurance);

- Phát triển các loại học liệu, nhất là các học liệu điện tử, có đủ tài liệu, giáo trình cho người học, mở rộng cổng thông tin của trường với các cơ sở đào tạo đại học trên thế giới;

- Xây dựng và triển khai mô hình hệ thống e-learning để đào tạo qua mạng với hệ thống thiết bị và các phần mềm chuyên dùng đảm bảo người học có thể tiếp cận các nguồn học liệu tốt nhất.

2.2.2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ

Mục tiêu: Nâng cao được chất lượng nghiên cứu khoa học, tạo ra được sản phẩm KHCN mang thương hiệu của Trường và xây dựng Trường là một trung tâm chuyển giao KHCN có uy tín trong khu vực miền núi phía bắc.

Chỉ tiêu:

Tạo 4-5 sản phẩm khoa học mang thương hiệu của Trường; hàng năm được phê duyệt 4-5 dự án, chương trình, nhiệm vụ cấp nhà nước; 15-20 đề tài cấp Bộ và Đại học Thái Nguyên. Tổng kinh phí các chương trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ đạt 30 tỷ/năm; đăng được 30-35 bài báo ở tạp chí quốc tế/năm và 150-180 bài báo ở tạp chí trong nước/năm.

Giải pháp:

- Phát triển các tổ chức trung tâm, viện nghiên cứu trực thuộc trường hoạt động trên nguyên tắc tự chủ toàn diện (nhân sự, tài chính...);

- Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu (nghiên cứu viên) trong các trung tâm và viện nghiên cứu;

- Phát triển năng lực nghiên cứu thông qua tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ nghiên cứu và giảng viên;

- Phát triển mối quan hệ giữa trường và các tổ chức kinh tế - xã hội cũng như các trường đại học, viện nghiên cứu khác trong và ngoài nước thông qua hoạt động hợp tác nghiên cứu;

- Tổ chức các hình thức hoạt động khoa học - công nghệ đa dạng nhằm thúc đẩy công tác NCKH như: hội nghị, hội thảo chuyên môn; đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế;

- Xây dựng các chương trình tư vấn doanh nghiệp, các chương trình nghiên cứu triển khai tại các địa phương;

- Phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ.

2.2.3. Hợp tác quốc tế

Mục tiêu:

Hợp tác quốc tế góp phần quan trọng trong nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và nâng cao vị thế nhà trường trong khu vực và thế giới.

Chỉ tiêu: Ký được 4-5 bản thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoải/năm; tư vấn du học và thực tập nghề nghiệp: 300 sinh viên/năm; tiếp nhận 15-20 sinh viên quốc tế đến trường học tập/năm khai thác học bổng cho cán bộ trẻ đi học 15-20 chỉ tiêu/năm.

Giải pháp:

- Phát triển đa dạng hóa loại hình và đa phương hóa đối tác phát triển HTQT tập trung vào các loại hình: tư vấn du học, tư vấn việc làm, hợp tác trong nghiên cứu khoa học, triển khai các dự án nghiên cứu, dự án phát triển và liên kết đào tạo quốc tế;

- Tăng cường tính tự chủ cho Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế, khuyến khích mọi cá nhân tổ chức trong trường phát triển hợp tác quốc tế;

- Tích cực tìm kiếm đối tác và ký kết các văn bản hợp tác với các trường đại học, các tổ chức quốc tế.

- Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao cho hoạt động HTQT, để thực hiện HTQT trong điều kiện đôi bên cùng có lợi;

- Tạo nguồn tài chính chủ động để có khả năng mở rộng công tác cho HTQT;

- Tăng cường cử giảng viên, cán bộ quản lý ra nước ngoài học tập, giảng dạy và nghiên cứu; đồng thời mở rộng việc nhận chuyên gia các nước đến trường để giảng dạy và nghiên cứu;

- Xây dựng triển khai có hiệu quả các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế và tuyển sinh viên quốc tế vào học các chương trình tiên tiến;

- Tham gia các mạng lưới các trường đại học nông lâm nghiệp và các trường đại học ở Châu Á, khu vực Đông Nam Á.

2.2.4. Xây dựng bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và điều hành

Mục tiêu:

Nâng cao được hiệu quả các lĩnh vực hoạt động trong Trường trên cơ sở xây dựng bộ máy tổ chức hợp lý cấp trường và ở các đơn vị, gắn liền với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực quản lý và điều hành.

Chỉ tiêu:

- Thành lập 01 viện nghiên cứu (Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp); 02 trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ và 01 trung tâm tư vấn và dịch vụ sinh viên. Thành lập mới 02 khoa chuyên môn.

- Triển khai đề án vị trí việc làm cho 100% CBVC trong Trường; 100% CBVC làm công tác phục vụ đào tạo và nghiên cứu có chứng chỉ nghề nghiệp phù hợp; 100%  CBVC có bản giao nhiệm vụ cụ thể từng năm.

Giải pháp:

- Xây dựng chiến lược phát triển bộ máy tổ chức giai đoạn 2015-2020 cấp Trường và các đơn vị trực thuộc trên cơ sở đề án vị trí việc làm;

- Rà soát điều chỉnh cơ cấu tổ chức và nhân sự trong toàn trường theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và hiệu quả. Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, các cá nhân theo đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 

- Ban hành cụ thể hóa thành các văn bản hướng dẫn quản lý các lĩnh vực phù hợp với điều kiện đặc thù của trường;

- Ðổi mới tư duy quản lý, linh họat,chủ động và sáng tạo, tạo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống quản lýtrong trường. Coi trọng hiệu quả quản lý, đề cao nguyên tắc tự quyết định và tự chịu trách nhiệm. Cải cách cơ chế quản lý hành chính theo hướnggọn nhẹ, hiệu quả;

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và phục vụ đào tạo theo hướng chuyên nghiệp, ổn định cho từng vị trí việc làm;

- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đảm bảo tính chuyên nghiệp trong điều hành các hoạt động của trường.

2.2.5. Phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ giảng dạy đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn cả lý thuyết và thực hành, có đủ năng lực tiếp cận với những kiến thức hiện đại, có khả năng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, phù hợp với xu hướng của các đại học tiên tiến trên thế giới, có phẩm chất và trách nhiệm của nhà giáo, gắn bó và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục.

Chỉ tiêu:

- Năm 2020, số lượng cán bộ, viên chức là 620 trong đó 380 (61,3%) là cán bộ giảng dạy, tỷ lệ sinh viên và học viên trên một cán bộ giảng dạy đạt 20:1; cán bộ nghiên cứu là 80 (13%); phục vụ giảng dạy là 160 (25,8%);

- Năm 2020 có 100%  cán bộ giảng dạy đạt trình độ sau đại học, trong đó có 40% có trình độ tiến sĩ (trong đó 12% có trình độ GS và PGS); 50% giảng viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài.

Giải pháp:

- Bố trí, sắp xếp, bổ sung, cân đối nguồn nhân lực trên cơ sở vị trí việc làm; bố trí công việc đúng với khả năng của từng người, tạo điều kiện để họ phát huy cao nhất sở trường của mình;

- Qui hoạch ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trình độ cao thông qua kế hoạch bồi dưỡng nguồn lực tại chỗ và thu hút cán bộ có trình độ GS, PGS và TS;

- Đẩy mạnh công tác chuẩn hóa đội ngũ cán bộ viên chức; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chuẩn hóa ngoại ngữ, tin học đội ngũ cán bộ;

- Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, lựa chọn sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc có năng lực gửi đi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ở nước ngoài;

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên gia đầu đàn cho từng lĩnh vực chuyên môn, kế cận đủ năng lực để tiếp tục sự nghiệp phát triển trường;

- Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ quản lý các cấp, bảo đảm tính kế thừa, dân chủ và công khai;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn ngạch bậc, chức danh đảm nhiệm. Ưu tiên phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên có năng lực tốt nhất cho từng chuyên ngành;

- Khai thác triệt để nguồn nhân lực có chất lượng cao từ bên ngoài. Thỉnh giảng  các cán bộ khoa học tham gia vào công tác giảng dạy của trường. Lập kế hoạch sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ giảng dạy thỉnh giảng;

- Ưu tiên tuyển dụng người có học vị tiến sĩ từ nhiều nguồn để bổ sung cho đội ngũ giảng dạy, đặc biệt là các ngành mới mở.

2.2.6. Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật

Mục tiêu:

Đẩy mạnh việc xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo cơ sở, môi trường, điều kiện giảng dạy, NCKH, làm việc của cán bộ và học tập người học. Phát triển cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phù hợp và đồng bộ với quy mô, đặc điểm đào tạo, NCKH, đảm bảo hiệu quả cao trong sử dụng, không lạc hậu về công nghệ.

Chỉ tiêu:

- Hoàn thành và đưa vào sử dụng Trung tâm Nghiên cứu công nghệ cao (nhà điều hành) và Trung tâm khảo nghiệm và chọn tạo giống cây trồng và vật nuôi;

- Xây dựng 100% số bộ môn chuyên môn về kỹ thuật có nơi làm việc gắn liền với phòng thí nghiệm;

- Quy hoạch phát triển chi tiết một số khu phát triển thêm giảng đường, thư viện, hội trường và khu dịch vụ (nhà ăn, nhà sách, siêu thị, …);

- Đảm bảo đầy đủ các phòng thực hành vi tính, thực hành chuyên môn, ngoại ngữ theo yêu cầu đào tạo. Tất cả các phòng học đều được trang bị đầy đủ máy chiếu và hệ thống nối mạng wifi (mạng không dây).

Giải pháp:

- Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trung và dài hạn với các công trình ưu tiên là phòng thí nghiệm, giảng đường, trung tâm tài nguyên thông tin điện tử, hội trường và hệ thống tưới tiêu khu thí nghiệm;

- Tăng cường năng lực, nguồn lực cho Ban quản lý các Dự án để xây dựng, thực hiện các dự án hiện có; đồng thời tìm kiếm các dự án để phục vụ cho việc phát triển trường;

- Tranh thủ các nguồn đầu tư của nhà nước và tài trợ về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy, NCKH và phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của trường.

- Tiết kiệm các nguồn thu sự nghiệp trang bị đầy đủ các phòng, thiết bị, để đảm bảo nhu cầu thực hành của sinh viên, học viên, đảm bảo nhu cầu nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên;

- Xã hội hóa các công trình dịch vụ, thể thao giải trí, các dịch vụ công và một số mô hình sản xuất phục vụ cho rèn nghề;

- Liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao phục vụ cho rèn nghề và thực hành thực tập.

2.2.7. Phát triển nguồn lực tài chính và nâng cao đời sống

 Mục tiêu:

Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn thu nhằm đảm bảo các mục tiêu gồm: (i) đủ kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động của trường, trong đó không ngừng nâng cao thu nhập cho giảng viên và cán bộ viên chức; (ii) tăng cường chi cho các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; và (iii) đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển.

Chỉ tiêu:

- Nguồn thu học phí đạt tỉ lệ từ 70% đến 80% nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên.

- Nguồn thu từ các hoạt động NCKH, đào tạo ngắn hạn, hoạt động sản xuất kinh doanh, tư vấn, dịch vụ đóng góp từ 10-15% tổng số nguồn thu tài chính.

- Vốn huy động từ xã hội chiếm tỷ lệ tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dịch vụ và sản xuất.

- Đáp ứng đầy đủ kịp thời các khoản chi trả lương, tăng lương, thâm niên giáo dục, phụ cấp đứng lớp các các chế độ chính sách của CBVC trong trường.

- Duy trì và đảm bảo tăng đều quỹ phúc lợi và lương tăng thêm hàng năm.

Giải pháp:

Thu đủ và kịp thời các khoản thu hợp pháp: học phí; hoạt động NCKH, đào tạo ngắn hạn, sản xuất kinh doanh, dịch vụ; các dự án trong và ngoài nước.

- Đa dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt để các nguồn lực cơ sở vật chất của trường;

 - Điều chỉnh mức thu học phí các chương trình tiên tiến và chất lượng cao.

- Liên kết với các doanh nghiệp trong đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp.

- Tăng cường, mở rộng các hoạt động khoa học công nghệ, hoạt động dịch vụ; hình thành thêm một số tổ chức hoạt động kinh tế, dịch vụ để tăng cường nguồn thu cho hoạt động của trường. Phấn đấu để có nguồn thu ngày càng tăng từ hoạt động NCKH.

- Lập dự án đầu tư, tranh thủ nguồn kinh phí hỗ trợ các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao năng lực đào tạo và NCKH.

- Huy động vốn hợp tác đầu tư, xã hội hóa xây dựng các công trình dịch vụ và sản xuất để thu hút đầu tư các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước.

- Tìm kiếm các đối tác tổ chức các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính nhằm tăng thêm nguồn thu.

- Đẩy mạnh các dịch vụ HTQT để tăng nguồn thu từ nhiều loại hình hoạt động.

- Tiến hành khoán kinh phí chi một số hoạt động cho các đơn vị, tiết kiệm tối đa chi phí quản lý hành chính.

2.2.8. Công tác HSSV

Mục đích: Đổi mới công tác quản lý và tư vấn sinh viên đảm bảo sinh viên tự giác trong học tập, có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn, kỹ năng sống và trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.

Chỉ tiêu: 90% sinh viên được xếp loại rèn luyện từ khá trở lên; 90% sinh viên được tư vấn học tập và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp; 100% sinh viên được tham gia các khóa tâp huấn về kỹ năng mềm.

Giải pháp:

- Đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên thông qua các diễn đàn trên trang mạng của nhà trường, các câu lạc bộ, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên.

- Đổi mới cơ bản công tác tổ tư vấn học tập, hướng nghiệp cho HSSV, đặc biệt phát triển mạnh tư vấn việc làm cho sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.

- Phát triển trung tâm tư vấn và dịch vụ sinh viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sinh viên.  Xây dựng đội ngũ GVCN, cố vấn học tập tâm huyết và chuyên nghiệp. 

- Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên - Hội SV trong việc định hướng phát triển kỹ năng mềm và nghề nghiệp cho HSSV. 

  - Tạo môi trường học tập, sinh hoạt lành mạnh cho HSSV trong trường, hướng HSSV vào việc nghiên cứu khoa học. Xây dựng các câu lạc bộ tự quản sinh viên, phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, tự học của sinh viên.

- Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, rèn luyện kỹ năng và các hoạt động VH, VN, TDTT cho HSSV, ưu tiên các hoạt động cấp cơ sở (như Khoa, lớp, chi đoàn); 

- Có cơ chế khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ngay khi bước vào học các môn chuyên môn.

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HSSV, đảm bảo tính hệ thống trong việc quản lý HSSV. Xây dựng mối liên kết giữa sinh viên và cựu sinh viên, các nhà tuyển dụng thông qua website....tạo cơ hội để HSSV có thể tìm kiếm việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

2.2.9. Nâng cao năng lực hoạt động của các đoàn thể

Mục tiêu: Xây dựng tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên và hội sinh viên là những tổ chức đoàn thể vững mạnh vận động cán bộ viên chức và sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn và nâng cao được kết quả trong học tập.

Chỉ tiêu: 100% công đoàn viên và đoàn viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Giải pháp:

- Xây dựng cơ chế phối kết hợp làm việc tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể có điều kiện hoạt động tốt nhất bảo vệ mọi quyền lợi CBVC, xây dựng môi trường dân chủ, kỷ cương và nếp sống văn hóa trong nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục phẩm chất chính trị, lối sống lành mạnh, và tinh thần tự học phát triển kỹ năng theo năng lực của mỗi đoàn viên. 

 - Tạo điều kiện cơ chế tài chính để các đoàn thể tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBVC trong Nhà trường. 

- Tạo điều kiện cho đoàn viên, sinh viên thành lập các câu lạc bộ hướng nghiệp và hoạt động văn thể.

2.2.10. Tham gia phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía bắc

Mục tiêu: Triển khai được một số chương trình chuyển giao khoa học công nghệ góp phần phát triển nhanh và bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía bắc.

Chỉ tiêu: Hàng năm triển khai 3-4 chương trình/dự án/nhiệm vụ chuyển giao KHCN với tỉnh Thái Nguyên; 7-10 chương trình/dự án/nhiệm vụ chuyển giao KHCN với các tỉnh miền núi.

Giải pháp:

- Huy động các nguồn kinh phí cho nghiên cứu xác định những tiến bộ kỹ thuật phù hợp đáp ứng những ưu tiên phát triển kinh tế XH của địa phương như: Chương trình phát triển nông thôn mới; tái cơ cấu ngành nông nghiệp; thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Chủ động làm việc lãnh đạo địa phương và hợp tác với tổ chức, cơ quan chuyên môn để cùng triển khai các chương trình chuyển giao tại địa phương;

- Nhà trường xây dựng chiến lược sản phẩm KHCN có khả năng ứng dụng cao tại địa phương;

- Xây dựng quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp để ứng dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật;

2.2.11. Quảng bá và phát triển thương hiệu nhà trường

Mục đích: Cá nhân, cộng đồng và xã hội trong và ngoài nước biết đến Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu có tính chuyên môn cao trong từng  ngành nghề đào tạo và làđịa chỉ tư vấn tin cậy cho các địa phương, doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiêp, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Chỉ tiêu: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được xếp vào danh sách top 12000 trường đại học trên thế giới.

Giải pháp:

- Lấy chất lượng đào tạo và nghiên cứu làm cơ sở để quảng bá thương hiệu của trường.

- Có biện pháp huy động toàn thể cán bộ viên chức, sinh viên cùng tham gia giới thiệu và quảng bá trường.

- Nâng cao chất lượng website của nhà trường cả tiếng Anh và tiếng Việt và sử dụng các phương tiện truyền thông một cách thích hợp.

- Thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, các diễn đàn, các tham luận trong và ngoài nước;

- Gắn kết hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các chuyên gia, và các hoạt động liên kết chuyển giao KHCN;

- Khuyến khích sự nhập học của sinh viên quốc tế;

- Tham gia vào các cuộc triển lãm giáo dục đại học trong và ngoài nước để cùng được giới thiệu về trường;

- Xây dựng quy trình đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000;

- Lên kế hoạch đăng ký tham gia đánh giá chất lượng một số chương trình đào tạo của trường theo tiêu chuẩn của AUNQA (Asean University Network Quality);

- Thu hút tốt nhất các nguồn lực như: đội ngũ giảng viên giỏi từ các trường trong và ngoài nước, đội ngũ sinh viên giỏi, xuất sắc;

- Phát triển hệ thống giao tiếp trực tuyến với hội cựu sinh viên, với đội ngũ cán bộ nghỉ hưu và các đồng nghiệp bên ngoài trường;

- Khuyến khích đội ngũ giảng viên, các thành viên trong trường gắn kết việc giảng dạy cùng với các mối quan hệ với sinh viên, học viên, cựu sinh viên;

2.3. Công tác xây dựng hệ thống chính trị

            2.3.1.Tập trung xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức

  1. Tăng cường công tác giảo dục chính trị, tư tưởng cho cản bộ, đảng viên.

Tổ chức tốt việc nghiên cứu, học tập chủ nghía Mác - Lên nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước một cách thiết thực, hiệu.quả và gắn với nhiệm vụ chính trị của đơn vị Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chỉ Mình ” gắn với kiên trì thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.

Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng; gắn giáo dục chính trị, tư tưởng với thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, nhiệm vụ của các đoàn thể quần chúng. Làm tốt việc nêu gương những người tốt, việc tốt; đồng thời phê phán, đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, vô trách nhiệm, vụ lợi cá nhân, thói vô cảm, vi phạm những chuẩn mực đạo đức, lối sống.

Nâng cao tính chiến đấu, tính thuyết phục của công tác tư tưởng. Thực hiện tốt công tác nắm bắt và định hướng dư luận xã hội; nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.

  1. Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất ỉượng đảng viên

Nâng cao hiệu quả thực hiện và tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với chính quyền, tổ chức đoàn thể quần chúng bằng những quy định, quy chế về mối quan hệ công tác, quy trình công tác. Quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu và mối quan hệ giữa cấp ủy với người đúng đầu, bảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Quy định rõ hơn thẩm quyền, trách nhiệm của cấp ủy, Ban thường vụ cấp ủy. Thực hiện phân cấp, phân quyền, phát huy quyền chủ động, sáng tạo của các cá nhân và đơn vị trong trường.

Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng, ban hành nghị quyết; cách thức quán triệt, sơ, tổng kết nghị quyết của Đảng theo hướng thiết thực, ngắn gọn, khả thi. Các nghị quyết phải xác định đúng vấn đề phải cần tập trung lãnh đạo, phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, viên chức, HSSV. Nghị quyết phải ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ và khả thi.

Tập trung xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, củng cố và giải quyết dứt điểm cơ sở đảng yếu kém, mất đoàn kết; gắn xây dựng tổ chức cơ sở đảng với xây dựng bộ máy chính quyền và đoàn thể quần chúng. Đổi mới phương pháp đánh giá, xếp loại tổ chức đảng và đảng viên.

Nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên. Làm tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng quần chúng ưu tú tạo nguồn phát triển đảng. Coi trọng tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống và xác định động cơ phấn đấu vào Đảng đúng đắn cho quần chúng. Tăng cường quản lý, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ đảng viên có phẩn chất đạo đức, ý thức tổ chức, kỷ luật, chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

  1. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác cản bộ

Quán triệt và thực hiện nghiêm túc quan điểm Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đôi ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, có năng lực lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm cao trước Đảng và nhân dân, không quan liêu, tham nhũng, lãng phí.

Đổi mới phương thức tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ để lựa chọn những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng tập hợp quần chúng, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữu các vị trí lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu.

Thực hiện nghiêm việc bố trí cán bộ theo đúng tiêu chuẩn chức danh cán bộ. Công khai, minh bạch, khách quan trong đánh giá cán bộ hàng năm, lấy hiệu quả công việc và phẩm chất đạo đức, lối sống làm thước đo. Kịp thời thay thế cán bộ yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tín nhiệm.

Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ đảm bảo chủ động, đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, chú ý cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ là người dân tộc thiểu số. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng cán bộ có đức, có tài.

d) Đổi mới, nâng cao năng lực, hiệu quả công tác kiểm ưa, giảm sát, kỷ luật đảng

Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên, trước hết là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng về công tác kiểm tra, giám sát. Tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp về chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ, tổ chức đảng. Chủ động phòng ngừa và xử lý vi phạm, nhất là các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, vi phạm nguyên tắc tập trung, dân chủ, quy chế làm việc, gây mất đoàn kết. Kiên quyết đưa ra khỏi đảng những người không đủ tư cách đảng viên, trong đó thực hiện nghiêm việc đưa ra khỏi đảng những đảng viên 02 năm liền vi phạm tư cách đảng viên. Định kì 6 tháng một lần, cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng kiểm tra việc thực hiện chế độ, nội dung, chất lượng sinh hoạt của các Chi bộ.

Phối hợp chặt chẽ công tác kiểm tra của Đảng, thanh tra của chính quyền, giám sát của các tổ chức đoàn thể quần chúng và CBVC trong việc phát hiện, xử lý các vi phạm.

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ nghiệp vụ, năng lực công tác của cán bộ, đáp ứng tốt nhiệm vụ được giao. Tham gia các lớp Cao cấp lý luận chính trị, các lóp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng cho đội ngũ cán bộ làm công tác đảng.

đ) Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dân vận

Đổi mới nội dung và phương thức, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác dân vận hướng mạnh về cơ sở, phù hợp với trình độ, đặc điểm và tình hình của nhà trường. Tăng cường công tác lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với công tác dân vận; làm tốt việc phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác vận động quần chúng, phát huy quyền làm chủ của CBVC và HSSV.Kịp thời giải quyết có hiệu quả những bức xúc, những kiến nghị chính đáng của CBVC và HSSV.

Thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của các đoàn thể góp phần xây dựng Đảng, chính quyền ngày càng trong sạch vững mạnh. Nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, vận động CBVC và HSSV tích cực tham gia ở cơ quan, đơn vị.

2.3.2. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp

Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp tinh, gọn. Hội đồng trường hoạt động hiệu lực, hiệu quả vàlà cơ quan quản trị của Nhà trường. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đại biểu Hội đồng trường, nhất là đại biểu hoạt động chuyên trách và cán bộ làm công tác nghiên cứu tổng hợp, tham mưu.

Làm rõ và phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng đơn vị. Tập trung cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giản, gắn với nâng cao chất lượng chính sách, pháp luật; quy định rõ đơn vị chịu trách nhiệm đối với từng thủ tục hành chính; công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính, tạo thuận lợi nhất cho CBVC và HSSV. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao. Đổi mới công tác tuyển dụng, đề bạt cán bộ, công chức.

          2.3.3. Tăng cường công tác phòngy chống tham nhũng, lãng phí

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng đối với hệ thống chính trị trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Thực hiện nghiêm quy định về kê khai, kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý. Chú trọng công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những sai phạm trong quản lý kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Quy định rõ trách nhiệm của tổ chức đảng và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; kiên quyết xử lý các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đồng thời, nghiêm trị những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để vu khống, tố cáo sai sự thật.

Phát huy vai trò giám sát của cơ quan đơn vị, các đoàn thể chính trị - xã hội trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Làm tốt công tác tiếp nhận thông tin và xử lý khiếu nại, tố cáo.

  1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội.

Đảng ủy trường thường xuyên, chú trọng lãnh đạo xây dựng và củng cố các đoàn thể chính trị - xã hội thật sự vững mạnh, là cơ sở chính trị, chỗ dựa tin cậy của Đảng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể chính trị - xã hội và CBVC tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; tham gia giám sát và phản biện xã hội theo đúng Quy định 217, 218 của Bộ Chính trị (khóa XI) góp phần xây dựng Đảng, chính quyên ngày càng trong sạch, vững mạnh.

Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể, CBVC theo hướng gắn bó với cơ sở; tăng cường công tác vận động, động viên, giáo dục, thuyết phục, tránh hành chính hóa trong các tổ chức đoàn thể; kịp thời nắm tình hình, tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng, chính quyền giải quyết các kiến nghị, nguyện vọng chính đảng của đoàn viên, hội viên và CBVC. Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và CBVC tích cực thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo đồng thuận cao để  thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

2.3.5. Những nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá trong thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng

Quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Đại học Thái Nguyên lần thứ V, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ trường Đại học Nông Lâm lần thứ XIV;  Đảng bộ nhà trường thực hiện với mục tiêu: Phát huy sức mạnh đoàn kết, sáng tạo, đổi mới sự lãnh đạo xây dựng Trường Đại học Nông Lâm là một Đảng bộ liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch và vững mạnh.

Chỉ tiêu: 100% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Đảng bộ đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh liên tục các năm trong nhiệm kỳ; 100 % chi bộ đạt tổ chức đảng trong sạch vững mạnh; kết nạp được 1000 Đảng viên mới.

Những nhiệm vụ trọng tâm và đột phá trong năm học 2016-2017:

Phương hướng chủ đạo năm học 2016-2017 là tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực góp phần thực hiện ngị quyết XII của Đảng về “Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” với nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Kiểm điểm chất lượng nhà trường để thực hiện phân loại các trường đại học, trên cơ sở đó thực hiện sự qui hoạch mạng lưới các trường đại học của Bộ;
  2. Chuyển dần sang có chế tự chủ GD Đại học: tự chủ bộ máy, tự chủ tài chính đi kèm với trách nhiệm giải trình xã hội;
  3. Xây dựng và triển khai một số ngành đào tạo chất lượng cao: 2 ngành chương trình tiên tiến và 2-3 ngành đào tạo chất lượng cao; 1 ngành thạc sỹ quốc tế;
  4. Xây dựng và triển khai một số ngành, một số lớp đào tạo theo nhu cầu của nhà tuyển dụng
  5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục
  6. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên  cán bộ quản lý và phục vụ đào tạo (khả năng sử dụng ngoại ngữ),
  7. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ cho sinh viên đặc biệt là tiếng Anh
  8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đại học

Giải pháp:

Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đảng viên, bồi dưỡng, giáo dục cho Đảng viên có lập trường chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và phát huy vai trò xung kích của người đảng viên trong mọi hoạt động. Công tác xây dựng Đảng là nhiệm vụ tiên quyết, thường xuyên nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, kiên quyết xử lý nghiêm túc những vi phạm của đảng viên, tổ chức Đảng, để giữ gìn sự trong sạch và uy tín của Đảng, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn Đảng bộ.

Đảng ủy, các chi ủy không ngừng đổi mới, cải tiến nội dung phương pháp lãnh đạo, công tác kiểm tra, đẩy mạnh bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức Đảng trong trường.

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương IV khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tăng cường công tác tự phê bình và phê bình, coi trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, đưa các nội dung của cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng vào nội dung sinh hoạt thường xuyên của các tổ chức Đảng.

Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị và các cuộc vận động khác.

Tổ chức học tập nghiêm túc kịp thời các nghị quyết của Đảng cấp trên và xây dựng chương trình hành động thiết thực đến từng cán bộ đảng viên trong Đảng bộ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Đảng ủy, chi ủy chi bộ trực thuộc có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, quán triệt và xây dựng chương trình hành động, kế hoạch phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng cấp, từng đơn vị. Đồng thời phân công rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong tổ chức thực hiện; chỉ đạo công tác, kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ở đơn vị.
  2. Các tổ chức chính quyền, tổ chức đoàn thể căn cứ nội dung Chương trình hành động của Đảng ủy trường thể chế hóa bằng các cơ chế, chính sách, kế hoạch thực hiện cụ thể đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
  3. Các đoàn thể chính trị - xã hội phát huy vai trò, phát động các phong trào thi đua yêu nước sâu rộng trong CBVC, HSSV, nêu cao ý chí tự lực tự cường, sức mạnh đại đoàn kết, sớm đưa Nghị quyết Đại hội vào cuộc sống.
  4. Các Ban xây dựng Đảng của Đảng ủy trường và Văn phòng Đảng ủy theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhân:

- Đảng ủy ĐHTN,

-BTG Đảng ủy ĐHTN,

-Các Ban XDĐ ĐU trường ĐHNL,

  • CĐ, ĐTN, Hội CCB trường,
  • Các chi bộ trực thuộc,

-LưuVPĐU.

 

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

 

(Đã ký)

 

 

Trần Văn Điền

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
vn
tccb
Đang online 2525
Hôm nay 14517
Hôm qua 18881
Tuần này 46723
Tuần trước 93422
Tháng này 2719859
Tháng trước 3167202
Tất cả 35546507

Lượt truy cập: 35546507

Đang online: 2525

Ngày hôm qua: 18881

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ