Trung tâm KN&Chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi
CAYVNKC
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Quy trình kỹ thuật
23/05/2017 10:04 - Xem: 217

Hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

–––––––

Số: 49/2013/TT-BNNPTNT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung

đủ điều kiện an toàn thực phẩm

___________________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10

tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số

01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ ;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng

Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản

xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí

xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập

trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm để thực hiện các dự án áp dụng VietGAP

đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 53/2012/TT-

BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban

hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số

01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính

sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (sau đây viết tắt là Thông tư số

53/2012/TT-BNNPTNT).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ

tầng các vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm để

thực hiện các dự án áp dụng VietGAP.

2

Chương II

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT TẬP TRUNG

ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 3. Tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung

Vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải đáp ứng

đủ các tiêu chí sau đây:

1. Phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương và được

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Quy mô diện tích của vùng sản xuất trồng trọt tập trung phù hợp với

từng đối tượng cây trồng và điều kiện cụ thể của từng địa phương do Uỷ ban

nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Chuyên canh sản xuất một loại sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 2

Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT; riêng đối với vùng sản xuất rau hoặc lúa,

tùy điều kiện cụ thể được luân canh với cây trồng ngắn ngày khác.

4. Không bị ô nhiễm đất, nước, không khí quá mức cho phép ảnh hưởng

đến chất lượng nông sản; đáp ứng yêu cầu về giới hạn cho phép của kim loại

nặng trong đất nông nghiệp theo quy định tại QCVN 03: 2008/BTNMT ngày

18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và giới hạn cho phép của một số

kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong nước tưới đối với sản xuất trồng trọt

theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Đáp ứng tiêu chí về cơ sở hạ tầng đối với vùng sản xuất tập trung được

quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Điều 4. Tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung

1. Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông đến vùng sản xuất, trong vùng và đến nơi tập trung

sản phẩm phải thuận lợi; cấp độ và quy mô công trình phù hợp yêu cầu sản xuất

và đầu tư của vùng.

2. Hệ thống thủy lợi

a) Đối với vùng sản xuất rau, lúa nước tập trung: Có hệ thống tưới, tiêu

chủ động; cấp độ và quy mô công trình phù hợp yêu cầu sản xuất và đầu tư của

vùng;

3

b) Đối với vùng sản xuất quả, chè, cà phê, hồ tiêu tập trung: Có hệ thống

tưới, tiêu chủ động hoặc khai thác nguồn nước tự nhiên như nước ngầm, nước mưa,

nước ao hồ, sông suối đáp ứng yêu cầu sản xuất của vùng;

c) Đối với vùng sản xuất tập trung bị ảnh hưởng của lũ, triều cường, xâm

nhập mặn: có hệ thống đê, bờ bao, cống đảm bảo chống lũ, ngăn mặn, phân ranh

giới vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn đáp ứng yêu cầu sản xuất của vùng.

3. Hệ thống điện

Hệ thống điện đảm bảo đủ công suất, ổn định, an toàn, phù hợp với điều

kiện cụ thể, đáp ứng yêu cầu sản xuất của vùng.

4. Hệ thống thu gom chất thải

Có thể áp dụng một trong hai cách thu gom chất thải, rác thải từ việc sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật:

a) Cách thứ nhất: Xây dựng bể chứa ở vị trí thuận lợi để thu gom chai lọ,

bao bì thuốc bảo vệ thực vật; bể chứa xây kiên cố có đáy, mái che và không bố

trí ở chỗ thấp, trũng; số lượng, kích thước bể chứa phụ thuộc quy mô sản xuất và

mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

b) Cách thứ hai: Sử dụng dụng cụ chứa chất thải, rác thải kín, không cho

chất thải phát tán; số lượng và kích thước dụng cụ phù hợp quy mô sản xuất và mức độ

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của vùng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Phân công trách nhiệm

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a) Phê duyệt quy hoạch xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ

điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch xác định vùng sản

xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý;

b) Tổ chức thực hiện Thông tư này; Quý 4 hàng năm báo cáo kết quả thực

hiện về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4

3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn

a) Cục Trồng trọt có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp

báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này;

b) Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm

tham gia hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 59/2009/TT-BNNPTNT ngày 9

tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày

30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản

xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ

quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để

nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng CP;

- VP Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ NN&PTNT;

- Các cơ quan thuộc Bộ NN & PTNT;

- Lưu VT, TT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Quốc Doanh

5

Phụ lục

GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG, VI SINH VẬT

GÂY HẠI TRONG NƯỚC TƯỚI ĐỐI VỚI

SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT- BNNPTNT ngày tháng

năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT Thông số (1) Đơn vị Giá trị

giới hạn Ghi chú

1 Thuỷ ngân (Hg) mg/l 0,001

2 Cadimi (Cd) mg/l 0,01

3 Arsen (As) mg/l 0,05

4 Chì (Pb) mg/l 0,05

5 Fecal. Coli Số vi khuẩn/

100ml

200 Đối với rau ăn

tươi sống

Ghi chú (1): Trích từ QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 1088
Hôm nay 3798
Hôm qua 13805
Tuần này 120819
Tuần trước 97488
Tháng này 1829096
Tháng trước 2199645
Tất cả 24044973

Lượt truy cập: 24045047

Đang online: 1135

Ngày hôm qua: 13805

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ