Trung tâm NC cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc VN
caobangphiadenphiaden
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Lĩnh vực nghiên cứu Cây rau
09/06/2017 09:50 - Xem: 345

Kỹ thuật sản xuất cải xanh cải ngọt an toàn


1. THÔNG TIN CHUNG
- Xuất xứ của quy trình: Kết quả đề tài cấp tỉnh Lạng Sơn: “Xây dựng mô hình sản
xuất rau an toàn tại TP Lạng Sơn”
- Thời gian thực hiện: 2004 - 2006
- Tác giả/nhóm tác giả:
+ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đào Thanh Vân
+ Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Thúy Hà
- Đơn vị công tác: Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt
Nam – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Địa chỉ: Email: daothanhvan@tuaf.edu.vn ; Điện thoại: 0912039940


2. MỤC TIÊU CỦA QUY TRÌNH
Xây dựng kỹ thuật sản xuất cải xanh, cải ngọt an toàn nhằm nâng cao năng suất,
hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.


3. MÔ TẢ CHI TIẾT QUY TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Giống trồng

- Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có
uy tín và một số giống địa phương trong nước.
- Lượng giống cần thiết cho 1 ha: 3.000 - 3.500 gam.
3.2 Chuẩn bị đất trồng
- Vị trí đất trồng: Khu vực trồng phải cách ly với khu vực bị ô nhiễm, không bị ảnh
hưởng trực tiếp từ các nguồn chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu ân cư,
bệnh viện, các lò giết mổ, nghĩa trang, đường giao thông lớn.
- Đất trồng nên chọn khu vực đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước
tưới, có tầng canh tác dày 20 – 30 cm. Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có độ pH từ 6- 6,5. Nếu
pH thấp hơn thì dùng vôi bột để tăng pH.
- Ngoài ra, đất phải được xác định hàm lượng một số kim loại nặng trước khi sản
xuất và trong quá trình sản xuất đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép.
- Nên chọn đất luân canh với cây lúa nước hoặc các cây trồng khác… để tránh sâu
bệnh tồn dư, lây nhiễm…
- Đất trồng cần được cày bừa kỹ, làm nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, nên xử lý sâu
bệnh bằng vôi bột (500 – 1.000 kg/ha)
3.3 Thời vụ gieo trồng
Cây cải xanh có thể gieo trồng quanh năm, tuy nhiên vụ Hè (từ tháng 5 - 8) nên làm
vòm thấp và lưới che chắn nhằm hạn chế ảnh hưởng của cường độ mưa, nắng.
3.4 Làm đất, trồng cây
3.4.1 Kỹ thuật làm đất

- Đất phù hợp cho cải xanh - cải ngọt là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giầu
mùn và dinh dưỡng, pH từ 5,5 - 6,5.
- Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 20 - 25 cm,
mặt luống rộng từ 1,0- 1,2 m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.
3.4.2.Kỹ thuật gieo hạt
Gieo hạt chia làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với
đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống và phủ một lớp
rơm, rạ, trấu mỏng trên mặt luống, sau đó dùng ô doa tưới nước đủ ẩm.
3.5 Tưới nước và chăm sóc
- Thường xuyên giữ cho cây đủ ẩm, sau khi trồng mỗi ngày tưới đẫm một lần. Sau
đó 2 – 3 ngày tưới một lần..
- Tỉa cây làm 2 đợt (khi cây được 2 - 3 lá thật và 4 - 5 lá thật), để cây với khoảng
cách 10 – 12 cm.
- Trong các đợt bón thúc,cần kết hợp làm cỏ và cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá
bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.
3.6 Bón phân
Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước
phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ
sinh học.
Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón
(kg/ha)
Bón lót
(%)
Bón thúc (%) Ghi chú
Lần 1 Lần 2
Phân chuồng ủ hoai 5.600 100 - - - Thời gian bón thúc
lần 1: Sau gieo 5 - 7
ngày.
- Thời gian bón thúc
lần 2: Sau gieo 12 - 15
ngày.
- Phân NPK Văn Điển
(tỷ lệ 5:10:3).
Phân hữu cơ vi sinh 700 - 850 50 50 -
Đạm urê 140 - 170 - 50 50
Super lân 140 - 220 50 50 -
Kali sulfat 90 – 110 - 50 50
NPK Văn Điển 560 - 700 50 30 20


Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch.
3.7 Phòng trừ sâu bệnh.
3.7.1 Biện pháp canh tác, thủ công

- Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng khác rau họ hoa Thập tự như Lúa
nước và các cây trồng cạn khác nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.
- Áp dụng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp
(áp dụng với sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và tỉa bỏ những cây bị bệnh thối
gốc, thối nhũn đem tiêu huỷ.
3.7.2 Biện pháp sử dụng thuốc BVTV
3.7.2.1 Giai đoạn đầu vụ - giữa vụ (sau gieo 5 - 10 ngày)

- Chú ý các đối tượng bọ nhảy sọc cong, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang
và bệnh thối gốc. Riêng bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý triệt để tránh lây lan và phát sinh
mạnh ở các giai đoạn sau.
- Sử dụng thuốc BVTV mới để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao:
+ Bọ nhảy: Mật độ 3 – 5 con/m2 có thể sử dụng các loại thuốc có hoạt
chất Acetamiprid, Nereistoxin...
+ Sâu tơ: Mật độ 7 – 10 con/m2, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang: > 2 con/m2,rệp
muội: > 20% cây bị hại cấp 1 - 2 có thể sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Lufenuron,
Indoxacarb, Emamectin benzoate, Abamectin...
+ Bệnh thối gốc, thối nhũn: > 5% số cây bị hại có thể sử dụng các loại thuốc có hoạt
chất Metalaxyl, Validamycin, Streptomycin sulfate...
3.7.2.2 Giai đoạn cuối vụ (10 -15 ngày trước khi thu hoạch):
- Chú ý các đối tượng bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, bệnh thối
nhũn...
- Sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao như :
+ Bọ nhảy: Mật độ > 30 con/m2 có thể sử dụng các loại thuốc có hoạt
chất Dinotefuran (Oshin 20 WP, Chat 20 WP ...)
+ Sâu tơ: Mật độ > 20 con/m2; sâu xanh bướm trắng, sâu khoang ≥ 5 con/m2 có thể
sử dụng các loại thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine, thuốc sinh học Bt, và các loại nguồn
gốc sinh học tương tự như giai đoạn giữa vụ để phòng trừ.
- Đối với bệnh thối nhũn khi tỷ lệ bệnh > 10 % có thể sử dụng các loại thuốc
có hoạt chất Validamycin, Streptomycin sulfate...
Chú ý: Trong trường hợp đặc biệt như mật độ sâu rất cao, thuốc sinh học không có
khả năng khống chế thì có thể sử dụng thuốc hóa học ít độc, nhanh phân giải để phòng trừ
nhằm đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao nhất. Đảm bảo thời gian cách ly theo hướng dẫn
trên nhãn thuốc.
3.8 Thu hoạch
Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh, chú ý rửa sạch không để
dập nát, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.


4. ĐỊA CHỈ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG
Các vùng trồng rau cải xanh, cải ngọt khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 2369
Hôm nay 7000
Hôm qua 20474
Tuần này 59311
Tuần trước 119713
Tháng này 1872428
Tháng trước 2010103
Tất cả 22479390

Lượt truy cập: 22479394

Đang online: 2373

Ngày hôm qua: 20474

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ