Trung tâm NC cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc VN
caobangphiadenphiaden
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Lĩnh vực nghiên cứu Cây rau
09/06/2017 09:31 - Xem: 598

Kỹ thuật sản xuất rau cải làn an toàn


1. THÔNG TIN CHUNG
- Xuất xứ của quy trình: Kết quả đề tài cấp tỉnh Lạng Sơn: “Xây dựng mô hình sản
xuất rau an toàn tại TP Lạng Sơn”
- Thời gian thực hiện: 2004 - 2006
- Tác giả/nhóm tác giả:
+ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đào Thanh Vân
+ Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Thúy Hà
- Đơn vị công tác: Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt
Nam – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Địa chỉ: Email: daothanhvan@tuaf.edu.vn ; Điện thoại: 0912039940


2. MỤC TIÊU CỦA QUY TRÌNH
Xây dựng kỹ thuật sản xuất rau cải làn an toàn nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả
và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.


3. MÔ TẢ CHI TIẾT QUY TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Giống trồng

- Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có
uy tín và một số giống địa phương trong nước.
- Lượng giống cần thiết cho 1 ha: 3.000 - 3.500 gam.
3.2 Chuẩn bị đất trồng
- Vị trí đất trồng: Khu vực trồng phải cách ly với khu vực bị ô nhiễm, không bị ảnh
hưởng trực tiếp từ các nguồn chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu ân cư,
bệnh viện, các lò giết mổ, nghĩa trang, đường giao thông lớn.
- Đất trồng nên chọn khu vực đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước
tưới, có tầng canh tác dày 20 – 30 cm. Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có độ pH từ 6- 6,5. Nếu
pH thấp hơn thì dùng vôi bột để tăng pH.
- Ngoài ra, đất phải được xác định hàm lượng một số kim loại nặng trước khi sản
xuất và trong quá trình sản xuất đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép.
- Nên chọn đất luân canh với cây lúa nước hoặc các cây trồng khác… để tránh sâu
bệnh tồn dư, lây nhiễm…
- Đất trồng cần được cày bừa kỹ, làm nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, nên xử lý sâu
bệnh bằng vôi bột (500 – 1.000 kg/ha)
3.3 Thời vụ gieo trồng
- Vụ sớm: gieo từ cuối tháng 8 đến 9, thu hoạch cuối tháng 11;
- Chính vụ: gieo từ tháng 10 đến 12, thu hoạch từ tháng 1 đến 3.
3.4 Làm đất, trồng cây
3.4.1 Kỹ thuật làm đất

- Chọn loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng, có độ pH từ
6,0 - 6,8. Đất phải bằng phẳng, dễ thoát nước, xa nguồn nước thải,...
- Đất được cày bừa kỹ, làm sạch cỏ trước khi gieo;
- Chia luống 1,4 - 1,5 m, mặt luống rộng 1,1 - 1,2 m, rãnh rộng 0,3 m, chiều cao
luống 25 - 30cm.
3.4.2 Mật độ, khoảng cách
- Cải làn có thể gieo thẳng, chăm sóc và thu hoạch dần hoặc gieo cây con rồi trồng
ra ruộng sản xuất.
- Gieo thẳng: gieo vãi hoặc gieo hàng (4 hàng/luống) với khoảng cách 25 x 20
cm/cây hoặc 20 x 20 cm/cây, mật độ là 18 - 20 vạn cây/ha (với giống ngắn ngày).
- Với giống dài ngày, nên trồng ra ruộng sản xuất, khoảng cách 35 x 25 cm/cây,
mật độ trồng là: 10 - 11 vạn cây/ha.
3.5 Phân bón.
Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước
phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ
sinh học.
Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón
(kg/ha)
Bón lót
(%)
Bón thúc (%) Ghi chú
Lần 1 Lần 2
Phân chuồng ủ hoai 5.600 100 - - - Thời gian bón thúc
lần 1: Sau gieo 5 - 7
ngày.
- Thời gian bón thúc
lần 2: Sau gieo 12 - 15
ngày.
- Phân NPK Văn Điển
(tỷ lệ 5:10:3).
Phân hữu cơ vi sinh 700 - 850 50 50 -
Đạm urê 140 - 170 - 50 50
Super lân 140 - 220 50 50 -
Kali sulfat 90 – 110 - 50 20
NPK Văn Điển 560 - 700 50 30 20


3.6. Tưới nước
- Sử dụng nguồn nước tưới sạch (nước sông, nước giếng khoan). Tuyệt đối không
sử dụng nước thải, nước bị ô nhiễm chưa qua xử lý;
- Sau khi gieo trồng cần thường xuyên giữ độ ẩm đất 80-85%.
3.7. Phòng trừ sâu hại
Cải làn chủ yếu bị một số loài sâu hại chính: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, rệp, bọ
nhảy...
Trong đó, sâu tơ là đối tượng gây hại nghiêm trọng nhất, chúng phát sinh liên tục
trên các ruộng rau (thuộc họ Thập tự) từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Đặc biệt, loại sâu
này rất nhanh quen thuốc nên phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp:
+ Nếu gieo thẳng (không qua vườn ươm): phải chú ý phòng trừ sâu tơ từ giai đoạn
cây con (1 - 3 lá thật), bằng thuốc Sherpa 20 EC hoặc Regent 800 WG khi mật độ sâu
trung bình đạt 0,2 con/cây. Nếu trồng bằng cây con, thì phải xử lý cây giống bằng cách
nhúng cây con giống vào dung dịch thuốc Sherpa 20 EC hoặc Regent 800 WG đã pha sẵn
trước khi trồng ra ruộng.
+ Khi cây lớn phải sử dụng luân phiên giữa các nhóm thuốc: Thuốc sinh học [BT,
Delfin WP (32 BIU), Dipel 3,2 WP, Aztron 700 DBMU, Xantari 35 WDG...], thuốc hóa
học Sherpa 20 EC, Atabron 5EC, Regent 800WG, Pegasus 500 SC, Polytrin 440 EC...) và
thuốc thảo mộc (HCĐ 95 BTN, Rotenone, Neembon A-EC, Nimbeeidine 0,03 EC...).
+ Nồng độ và lượng nước sử dụng phải theo đúng hướng dẫn trên nhãn bao bì của
từng loại thuốc. Phải kết thúc phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất 7 ngày. Trong thời
gian này nếu sâu lớn gây hại nặng thì chỉ dùng nhóm thuốc sinh học hoặc thảo mộc.
+ Nồng độ thuốc và lượng nước sử dụng phải theo đúng hướng dẫn trên nhãn bao bì
của mỗi loại thuốc.
3.8 Thu hoạch
- Nếu gieo thẳng, sau khi gieo từ 65 - 70 ngày, thu tỉa dần;
- Trồng ra ruộng sản xuất, sau 80 - 85 ngày bắt đầu thu hoạch.
* Chú ý: Cải làn sử dụng lá và thân, do đó khi thu hoạch phải cắt rễ, loại bỏ lá già,
vệ sinh trước khi vận chuyển đến nơi tiêu thụ.


4. ĐỊA CHỈ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG
Các vùng trồng rau cài làn khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.
 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 1876
Hôm nay 1253
Hôm qua 14007
Tuần này 28669
Tuần trước 152495
Tháng này 2051912
Tháng trước 2207920
Tất cả 23632090

Lượt truy cập: 23632090

Đang online: 1876

Ngày hôm qua: 14007

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ