Khoa Công nghệ sinh học & CNTP
50 năm TL50 năm TL
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Bước tiến lớn từ những cải tiến nhỏ
Bước tiến lớn từ những cải tiến nhỏ

Trong văn hóa Nhật Bản, triết lý Kaizen từ lâu đã được xem là một trong những chìa khóa góp phần làm nên thành công của nhiều công ty. Kaizen có thể được hiểu là những “cải tiến liên tục” (continuous improvement) trong đời sống cá nhân, gia đình, xã hội hay trong nội bộ một công ty, tổ chức [1]. Nguyên tắc cơ bản của Kaizen nằm ở việc tìm kiếm và thực thi những tiến bộ hoặc giải pháp một cách liên tục. Kaizen có thể “lớn” hoặc “nhỏ” tùy thuộc vào bản chất của sự việc hướng đến. Trong tài liệu hướng dẫn thực thi Kaizen của Cục hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), những vấn đề nhỏ chiếm đến 60% các vấn đề cần giải quyết trong công việc [2]. Tính chất chung của giải pháp cho các vấn đề này thường đơn giản, dễ tìm kiếm và áp dụng. Các cải tiến dù nhỏ nếu được thực hiện liên tục có thể mang lại những giá trị to lớn trong tương lai.

Ứng dụng công nghệ truyền chân không trong chế biến, bảo quản rau quả.
Ứng dụng công nghệ truyền chân không trong chế biến, bảo quản rau quả.

Công nghệ truyền chân không là một giải pháp nhằm thay đổi thành phần hóa lý và cấu trúc của rau quả thông qua sự thay đổi về áp suất môi trường và độ xốp nguyên liệu. Sự thay đổi này liên quan tới các tính chất hóa lý và cảm quan của sản phẩm. Phương pháp truyền chân không có ưu điểm là thời gian xử lý nhanh, dung dịch xử lý thâm nhập vào nguyên liệu nhiều hơn so với phương pháp ngâm, nhúng truyền thống. Nhờ cơ chế thủy động lực học, các thành phần khí trong nguyên liệu được chuyển khối ra ngoài do chênh lệch áp suất và thay thế chúng bằng dung dịch xử lý khi điều kiện khí quyển được phục hồi.

Lipid và Axit béo trong sinh vật biển
Lipid và Axit béo trong sinh vật biển

Lipid và Axit béo trong sinh vật biển Các lipid và axít béo có hoạt tính sinh học cao đang thu hút được sự quan tâm rất lớn của các nhà khoa học. Đã có nhiều bài báo công bố về kết quả nghiên cứu các axít béo trong đối tượng sinh vật biển, đặc biệt là omega-3. Kết quả đã chỉ ra thành phần và hàm lượng các axit béo ở một số loài, ảnh hưởng của nguồn thức ăn, thời tiết, độ sâu.. tới sự hình thành các axit béo có hoạt tính trong cơ thể chúng, nhất là Polyunsaturated Fatty Acid (PUFA) dãy omega-3.

Bắp cải - món ăn quen thuộc vị thuốc gần gũi
Bắp cải - món ăn quen thuộc vị thuốc gần gũi

Bắp cải - món ăn quen thuộc vị thuốc gần gũi Tên khoa học: Brassica oleracea L. var. capitata L Họ khoa học: thuộc họ Cải - Brassicaceae. Từ thời Hy Lạp, La Mã cổ đại người ta đã biết đến tác dụng tuyệt vời của bắp cải, một loại rau mùa đông bổ dưỡng, ngoài ra còn có tác dụng chữa bệnh và làm đẹp hiệu quả. Lượng vitamin trong bắp cải nhiều gấp 4,5 lần so với cà rốt; 3,6 lần so với khoai tây, hành tây. Điều đặc biệt là vitamin A và P trong bắp cải kết hợp với nhau làm cho thành mạch máu bền vững hơn.

Nghiên cứu chế biến trà túi lọc từ rau sam tổng hợp
Nghiên cứu chế biến trà túi lọc từ rau sam tổng hợp

Nghiên cứu chế biến trà túi lọc từ rau sam tổng hợp. Rau sam (Portulaca oleracea) từ lâu đã được dùng làm thức ăn, đồ uống, hoặc được dùng như thuốc với nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

Hiệu quả của việc bổ sung whey protein được làm giàu acid amin leucin và vitamin D được đánh giá thông qua các chỉ số của bệnh thiểu cơ (Sarcopenia) ở người già.
Hiệu quả của việc bổ sung whey protein được làm giàu acid amin leucin và vitamin D được đánh giá thông qua các chỉ số của bệnh thiểu cơ (Sarcopenia) ở người già.

Tổng quan Bệnh thiểu cơ (Sarcopenia) là bệnh mất khối lượng cơ, sự chắc khỏe và chức năng của cơ liên quan đến tuổi tác, tình trạng này ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động thể chất, sự tự lập và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc bổ sung dinh dưỡng có ảnh hưởng tích cực đến các khía cạnh của bệnh thiểu cơ do đó ngăn ngừa khuyết tật trong vận động.

Nghiên cứu so sánh tác dụng của Chitosan, Nao Chitosan và Compozit với acid oleic tới chất lượng và tuổi thọ bảo quản quả mận tam hoa.
Nghiên cứu so sánh tác dụng của Chitosan, Nao Chitosan và Compozit với acid oleic tới chất lượng và tuổi thọ bảo quản quả mận tam hoa.

Phạm Thị Phương1*, Nguyễn Duy Lâm2, Nguyễn Thị Bích Thủy3 1Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên. 2Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch. 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Làm khoa học – đi dân nhớ, ở dân thương
Làm khoa học – đi dân nhớ, ở dân thương

Sáng ngày 28/12/2018 tại Sở Khoa học và Công nghệ Tỉnh Cao Bằng, nhóm nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật trồng một số giống Tỏi của Cao Bằng để sản xuất Tỏi, Tỏi đen và các sản phẩm từ Tỏi đen” do ThS. Nguyễn Thị Tình – chủ nhiệm đề tài, đã báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài. Đề tài được hội đồng xếp loại: Xuất Sắc, cũng như được hội đồng đề xuất đề phát triển những nghiên cứu của đề tài.

Nghiên cứu quy trình tách chiết Asiaticoside từ cây ngũ gia bì chân chim
Nghiên cứu quy trình tách chiết Asiaticoside từ cây ngũ gia bì chân chim

Mục đích của nghiên cứu là khảo sát đơn yếu tố nhiệt độ sấy, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu, nồng độ dung môi ethanol, ảnh hưởng tới quá trình tách chiết asiaticoside từ vỏ cây ngũ gia bì chân chim cho kết quả tương ứng: 80 ¬0¬C ; 15/1 (v/w); 80%. Trên cơ sở khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện chiết tách, chúng tôi nhận thấy nhiệt độ sấy, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu, nồng độ dung môi là những yếu tố ảnh hưởng mạnh đến quá trình chiết tách. Bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Box- Behnken đã tìm được điều kiện tối ưu quá trình tách vỏ cây ngũ gia bì chân chim ở nhiệt độ sấy 79,52°C, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu 17,51/1 (v/w), ethanol 79,42%, hàm lượng asiaticoside là 0,0545%. Kết quả thực nghiệm cho kết quả có độ tương thích cao với mô hình. Từ khóa: ngũ gia bì chân chim, asiaticoside, tách chiết, tối ưu, Box- Behnken.

Chuột con được sinh ra từ bố mẹ cùng giới tính
Chuột con được sinh ra từ bố mẹ cùng giới tính

Một nghiên cứu xuất bản ngày 11/10/2018 trên tạp chí Cell Stem Cell của nhóm tác giả thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc không chỉ khám phá các nhân tố di truyền quy định việc sinh sản ở động vật có vú phải cần đến hai giới tính khác nhau mà còn tạo ra những con chuột con khỏe mạnh, một số đã trưởng thành và sinh sản, từ DNA của hai chuột cùng giới tính.

Nghiên cứu phương pháp trích ly thu hồi dịch chè cho chế biến sản phẩm bột chè hòa tan từ lá chè già trung thu Thái Nguyên
Nghiên cứu phương pháp trích ly thu hồi dịch chè cho chế biến sản phẩm bột chè hòa tan từ lá chè già trung thu Thái Nguyên

Chè trung du là một trong những lợi thế của vùng Thái Nguyên và đa dạng hóa sản phẩm từ lá chè hiện đang được quan tâm trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp trích ly tới hiệu suất thu hồi dịch và chất lượng dịch trích ly từ lá chè già giống chè trung du Thái Nguyên cho chế biến bột chè hòa tan. Nghiên cứu được thực hiện trên bốn phương pháp trích ly: trích ly bằng phương pháp hấp, trích ly theo phương pháp nấu, trích ly theo phương pháp xay và trích ly theo phương pháp xay-nấu. Phương pháp trích ly được lựa chọn đáp ứng được hai tiêu chí là hiệu suất trích ly cao và nồng độ chất tan thu được cao nhất. Số liệu được xử lý theo phần mềm SAS 9.0 và GrapPad Prism 7.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp xay-nấu ở thời gian 15 phút trích ly với tỷ lệ nguyên liệu chè: nước là 1:03 được phối trộn thêm nước ở tỷ lệ 1:07 và nấu về tỷ lệ 1:03 cho hiệu suất trích ly và dịch chất tan có nồng độ cao nhất.

Web các đơn vị
Thông tin tuyển sinh 2019
Đang online 6062
Hôm nay 525
Hôm qua 14113
Tuần này 14638
Tuần trước 125563
Tháng này 2981731
Tháng trước 3135384
Tất cả 34794196

Lượt truy cập: 34794196

Đang online: 6062

Ngày hôm qua: 14113

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ