Phòng Đào tạo - Đào tạo Sau đại học
ảnh
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Trang thông tin luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thanh Tiến

Trang thông tin luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thanh Tiến

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN

NCS. Nguyễn Thanh Tiến

 

Đề tài luận án: “Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của trạng thái rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên”

Chuyên ngành:   Kỹ thuật lâm sinh

Mã số:     62.62.60.01

Họ và tên NCS:   Nguyễn Thanh Tiến

Khóa học: 2008-2012

Người hướng dẫn khoa học:  

1. PGS.TS. Võ Đại Hải     

2. PGS.TS. Lê Sỹ Trung

Đơn vị đào tạo:  Trường Đại học Nông Lâm          

Cơ sở đào tạo:  Đại học Thái Nguyên.

 

NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Đề tài xác định được đặc điểm rừng phục hồi IIB tại Thái Nguyên có mật độ trung bình 385 cây/ha, có độ tàn che 0,3 đến 0,5.

2. Xác định được sinh khối khô rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên là 76,46 tán/ha trong đó: Sinh khối khô tầng cây gỗ trung bình 63,38 tấn/ha; Sinh khối tầng cây dưới tán (cây bụi thảm tươi, cây tái sinh) trung bình 4,86 tấn/ha; Sinh khối khô vât rơi rụng trung bình 8,22 tấn/ha.

3. Xác định được tổng lượng CO2 hấp thụ của rừng IIB tại Thái Nguyên dao động từ 383,68 - 505,87 tấn CO2/ha, trung bình 460,69 tấn CO2/ha (trong đó lượng CO2 hấp thụ tập trung chủ yếu ở tầng đất dưới tán rừng là 322,83 tấn/ha, tầng cây cao 106,91 tấn/ha, tầng cây dưới tán 15,6 tấn/ha và vật rơi rụng là 15,34 tấn/ha).

4. Đề xuất được ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định sinh khối và lượng CO2 hấp thu của rừng IIB tại khu vực nghiên cứu và những nơi khác có điều kiện lập địa và kiểu rừng tương tự:

- Đối với tầng cây cao:  CO2(CTC) = 46,603*  (tấn/ha);

-  Đối với tầng cây dưới tán: Sinh khối khô tầng cây dưới tán được tính bằng sinh khối tươi tầng cây dưới tán nhân với hệ số chuyển đổi là 0,343.

- Sinh khối khô vật rơi rụng: Sinh khối khô được tính bằng sinh khối tươi vật rơi rụng nhân với hệ số chuyển đổi là 0,529;

- Đối với lâm phần: Đề tài đã xác định được các hàm có độ tin cậy cao bằng phần mềm SPSS. Đối với lượng CO2 hấp thụ bởi rừng phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên nên sử dụng phương trình xác định:

CO2 = 201,168 + 14,625* +11,385*     (tấn/ha)   Sai số 3,6%

* CÁC ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU                  

- Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để xác định lượng CO2 hấp thụ của trạng thái rừng IIB tại Thái Nguyên và nơi khác có điều kiện lập địa tương tự.

- Cần tiếp tục nghiên cứu sâu về điều kiện lập địa, tăng trưởng của rừng trạng thái IIB, khả năng rò rỉ của lượng Carbon trong quá trình sinh trưởng của rừng để đánh giá chính xác lượng CO2 hấp thu của rừng trạng thái IIB.

 

INFORMATION OF DOCTORAL DISSERTATION

Dissertation title: Studies on CO2 absorbability of naturally regenerating forest after heavy exploitation in Thai Nguyen provivince”

Speciality: Silviculture           

Code number:     62.62.60.01

PhD. candidate: Nguyen Thanh Tien

Training course: 2008-2012

Supervisors:

1. Assoc.Dr. Vo Đại Hai    

2. Assoc.Dr. Le Sy Trung

Training institution:  College of Agriculture and Forestry,  Thai Nguyen University

 

THE NEW SCIENTIFIC FINDINGS

1. The characteristics of newly regenerated forest, category IIB, in Thai Nguyen was identified with an average plant density of 385 plants/ha and 0.3 – 0.5 shade.

2. The dry biomass of this forest type (state IIB) in Thai Nguyen was defined with an average of 76.46 tons/ha, in which that of intermediate wood size layer was 63.38 tons/ha; the under canopy biomass (shrub, regenerated plants) was 4.86 tons/ha; and that of the fallen biomass was 8.22 tons/ha.

3. The total amount of CO2 accumulated of the IIB forest in Thai Nguyen ranged between 383.68 and 505.87 tons of CO2/ha, the average figure was 460.69 tons of CO2/ha (in which the main C02 absorbing layer was ground under canopy with 322.83 tons/ha; high tree layer, under canopy shrubs and fallen layers accumulated 106.91; 15.6 and 15.34 tons of C02/ha, respectively).

4. The study results are recommended to be applied for identification of biomass and amount of C02 accummulated for forests at IIB state in the research area and other sites of similar natural conditions:

- For high – tree layer: CO2(CTC) = 46.603* (tons/ha);

- For under canopy layer: its dry biomass is calculated by a multiplication between fresh biomass of the under canopy layer and 0.529 (conversion coeffiecient)

- Dry biomass of fallen parts: is calculated by a multiplication between its fresh biomass and 0.529 (conversion coefficient).

- For forestry component: the research identified some equations with high confident level by the use of SPSS software. The following equation is recommended to be applied to calculate the amount of C02 accumulated by naturally regenerated forests at IIB state in Thai Nguyen:

CO2=201.168 + 14.625* +11.385* (tons/ha)  CV (coefficient of variation)= 3.6%

PRACTICAL APPLICATION AND THE NEEDS FOR FURTHER STUDIES

- The study results would be applied to calculate the C02 amount accumulated of naturally regenerated forests at IIB state in Thai Nguyen and other areas of similar natural conditions.

- Indepth studies on soil formulation, growth of IIB forests, lickage of carbon amount during forest growth should be conducted to evaluate the accurate amount of C02 absorbed of forests at IIB state.

 

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
DK CCTH
cre
Đang online 5635
Hôm nay 14848
Hôm qua 23286
Tuần này 108823
Tuần trước 110155
Tháng này 3058314
Tháng trước 3125957
Tất cả 35297474

Lượt truy cập: 35297560

Đang online: 5704

Ngày hôm qua: 23286

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ