Phòng Đào tạo - Đào tạo Sau đại học
ảnh
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ

Trích yếu luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thanh Tiến

Trích yếu luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thanh Tiến

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Tên tác giả: Nguyễn Thanh Tiến

2.Tên luận án: Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của trạng thái rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên”

3. Chuyên ngành: Kỹ thuật lâm sinh                          Mã số: 62.62.60.01       
4. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

5. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

5.1. Mục tiêu: i) Mục tiêu về lý luận:Góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho việc định lượng giá trị môi trường của rừng thứ sinh phục hồi trạng thái IIB tại Thái Nguyên nói riêng và định giá rừng tự nhiên Việt Nam nói chung. ii) Mục tiêu thực tiễn: Xác định được lượng CO2 hấp thụ ở rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên; Đề xuất được hướng dẫn phương pháp xác định sinh khối và lượng CO2 hấp thụ ở rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại khu vưc nghiên cứu.

5.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái rừng IIB (theo hệ thống phân loại Loeschau, 1966) tại tỉnh Thái Nguyên; đề tài chỉ nghiên cứu trên 3 huyện gồm: Huyện Đại Từ; huyện Võ Nhai và huyện Định Hóa.

6. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm.

            - Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê toán học trong lâm nghiệp để bố trí thí nghiệm, lấy mẫu, xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan và độ chính xác cho phép với sự hỗ trợ của một số phần mềm Excel, SPSS.

(dich lai phan nay)

7. Các kết quả chính

7.1. Một số đặc điểm rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên: Tổ thành loài cây biến động từ 16 ÷ 31 loài/OTC, trong đó có từ 4 ÷ 8 loài xuất hiện trong công thức tổ thành. Mật độ biến động từ 316 đến 472 cây/ha, mật độ trung bình chỉ đạt 385 cây/ha. Đặc điểm tầng thứ trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu có kết cấu phân tầng chưa rõ ràng, thể hiện các lâm phần này đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển mạnh. Độ tàn che trung bình của các lâm phần thấp, biến động 0,3-0,5. Tuy nhiên có thể phân biệt rõ hai tầng cây cao và lớp cây bụi thảm tươi.

              7.2. Sinh khối rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên: Tổng sinh khối khô tầng cây cao dao động trong khoảng 46,04 - 79,58 tấn sinh khối khô/ha, trung bình là 63,38 tấn/ha. Sinh khối khô tầng cây bụi, thảm tươi dao động 4,33 - 5,33 tấn/ha. Sinh khối khô vật rơi rụng dao động 6,93 tấn/ha đến 9,78 tấn/ha. Tổng sinh khối khô lâm phần là 76,46 tấn/ha, trong đó tập trung chủ yếu ở tầng cây cao 63,38 tấn/ha (chiếm 82,61%), vật rơi rụng 8,22 tấn/ha (chiếm 10,92%), cây bụi, thảm tươi 4,86 tấn/ha (chiếm 6,47%).

            7.3. Lượng CO2 hấp thụ của rừng phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên: Bộ phận trên mặt đất hấp thụ trung bình từ 83,10 - 86,93%, bộ phận dưới mặt đất hấp thụ chiếm từ 13,07 - 16,90% tổng lượng CO2 cây rừng hấp thụ. Cấu trúc lượng CO2 hấp thụ của tầng cây cao rừng IIB tập trung chủ yếu ở phần thân cây chiếm 65,7%, rễ 15,8%, cành 12,45% và lá 6,0%. Cấu trúc lượng CO2 hấp thụ tầng cây bụi, thảm tươi là 64,1% tập trung ở trên mặt đất và 35,9% lượng CO2 hấp thụ ở dưới mặt đất. Lượng CO2 hấp thụ trong bộ phận cành rơi rụng đạt 50,1% và bộ phận lá, hoa, quả rơi rụng 49,9%. Lượng CO2 hấp thụ ở trong đất rừng dao động từ 258,991 - 351,699 tấn/ha, trung bình là 322,834 tấn/ha. Tổng lượng CO2 hấp thụ trong lâm phần rừng IIB dao động từ 383,68 - 505,87 tấn CO2/ha, trung bình 460,69 tấn CO2/ha, trong đó lượng CO2 hấp thụ tập trung chủ yếu ở tầng đất dưới tán rừng là 322,83 tấn/ha, tầng cây cao 106,91 tấn/ha, tầng cây bụi, thảm tươi 15,6 tấn/ha và vật rơi rụng là 15,34 tấn/ha.

7.4. Mối quan hệ giữa sinh khối, carbon với các nhân tố điều tra và đề xuất ứng dụng: Đối với tầng cây cao: Nghiên cứu các phương trình tương quan giữa sinh khối, CO2 với các nhân tố điều tra kết quả cho thấy các nhân tố phù hợp với mỗi loại hàm toán học khác nhau, để xác định: SKKhô = 0,589*SKTươi  (tấn/ha); CO2(CTC) = 46,603* (tấn/ha). Đối với cây bụi thảm tươi: Sinh khối khô tầng cây bụi, thảm tươi được tính bằng: Sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi nhân với hệ số chuyển đổi là 0,343. Sinh khối khô vật rơi rụng được tính bằng: Sinh khối tươi vật rơi rụng nhân với hệ số chuyển đổi là 0,529. Đối với lâm phần: Đề tài sử dụng các phương trình thống kê để xác định mối tương quan giữa sinh khối, CO2 và các nhân tố điều tra lâm phần. Đề tài đã xác định được các hàm có độ tin cậy cao. Đối với lượng CO2 hấp thụ bởi rừng phục hồi tự nhiên trạng thái IIB tại Thái Nguyên nên sử dụng phương trình xác định:CO2 = 201,168 + 14,625* +11,385* (tấn/ha)   Sai số 3,6%

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

i) Ý nghĩa khoa học của đề tài:Nhằm cung cấp thêm những kết quả nghiên cứu về sinh khối và lượng CO2 hấp thụ của rừng tự nhiên nói chung và rừng thứ sinh phục hồi trạng thái IIB ở Thái Nguyên nói riêng, góp phần định lượng giá trị môi trường của rừng tự nhiên; ii) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Góp phần thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Thái Nguyên theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

9. Những đề nghị sử dụng kết quả

            Bạn đọc có thể tham khảo kết quả đề tài tại Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên, thư viện và Khoa Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tập thể người hướng dẫn khoa học

 

     

PGS.TS. Võ Đại Hải   PGS.TS. Lê Sỹ Trung

Nghiên cứu sinh

 

 

Nguyễn Thanh Tiến

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
DK CCTH
cre
Đang online 5166
Hôm nay 11970
Hôm qua 13612
Tuần này 81167
Tuần trước 119799
Tháng này 2874053
Tháng trước 2982266
Tất cả 33688309

Lượt truy cập: 33688326

Đang online: 5179

Ngày hôm qua: 13612

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ