Trung tâm NC cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc VN
caobangphiadenphiaden
WEBSITE CÁC ĐƠN VỊ
Trang chủ Lĩnh vực nghiên cứu Cây rau
09/06/2017 09:08 - Xem: 464

Kỹ thuật sản xuất rau súp lơ an toàn


1. THÔNG TIN CHUNG
- Xuất xứ của quy trình: Kết quả đề tài cấp tỉnh Lạng Sơn: “Xây dựng mô hình sản
xuất rau an toàn tại TP Lạng Sơn”
- Thời gian thực hiện: 2004 - 2006
- Tác giả/nhóm tác giả:
+ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đào Thanh Vân
+ Tham gia: PGS.TS. Nguyễn Thúy Hà
- Đơn vị công tác: Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt
Nam – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Địa chỉ: Email: daothanhvan@tuaf.edu.vn ; Điện thoại: 0912039940


2. MỤC TIÊU CỦA QUY TRÌNH
Xây dựng kỹ thuật sản xuất rau súp lơ an toàn nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả
và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm


3. MÔ TẢ CHI TIẾT QUY TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Giống trồng

- Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có
uy tín và một số giống địa phương trong nước. Nên sử dụng các giống lai F1 để cây khỏe,
hoa đều và năng suất cao.
3.2. Vườn ươm
3.2.1 Gieo hạt trên luống đất

- Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại. Xử lý đất bằng Mocab (20 ml/8 lít) và
Sincosin (30 ml/8 lít) tưới hoặc phun đều trước khi phay đất để hạn chế tuyến trùng. 1ha
cải bắp cần 200 - 250 m2 vườn ươm. Lên luống cao 25 - 30 cm, rộng 80 - 100 cm.
- Lượng phân bón lót cho 1 m2 vườn ươm là: 1,5 kg phân chuồng, 150 gam phân
lân super, 100 gam kali.
- Cách bón: Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ
lên mặt luống dày 1,5 – 2,0 cm.
- Lượng hạt cần cho 1 ha là 400 - 600 gam, lượng hạt gieo cho 1 m2 vườn ươm là
1,5 - 2,0 gam.
- Cách gieo hạt: hạt giống nên ngâm trong nước ấm 54 oC trong thời gian 20 phút
trước khi gieo. Hạt gieo đều trên mặt luống, sau khi gieo phủ 1 lớp trấu hoặc rơm rạ chặt
ngắn 5 - 10 cm, sau đó dùng ô roa tưới đẫm nước. Trong 3 - 5 ngày sau gieo tưới nước 1 -
2 lần/ngày, khi hạt đã nảy mầm nhô lên khỏi mặt đất ngừng tưới 1 - 2 ngày, sau đó cứ 2
ngày tưới 1 lần. Khi cây được 2 - 3 lá thật tỉa bỏ cây bệnh, cây dị dạng, để khoảng cách
cây x cây 3 – 4 cm/cây. Tuyệt đối không tưới phân đạm trong giai đoạn vườn ươm.
- Vườn ươm gieo cây con nên có mái che mưa bằng nilon hoặc tốt nhất gieo trong
nhà lưới sáng để giữ cho cây không bị ảnh hưởng bởi mưa hoặc nắng quá.
3.2.2 Gieo hạt vào khay bầu
- Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều cây,
nên sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60 x 45 cm với 40
hốc/khay.
- Vật liệu làm bầu: gồm 40% đất, 30% trấu hun hoặc mùn mục và 30% phân
chuồng mục. Các thành phần trên được trộn đều và đổ đầy các hốc trên khay, ấn nhẹ, rồi
xếp khay trên giá cao cách mặt đất ít nhất 50 cm trong nhà lưới có che mái bằng vật liệu
sáng.
- Tiêu chuẩn cây giống tốt: phiến lá tròn, đốt ngắn, cây mập, lùn. Cây có 5 - 6 lá
thật thì nhổ trồng. Sau khi gieo hạt 20 - 25 ngày cây con sẽ đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
3.3 Chuẩn bị đất trồng
- Vị trí đất trồng: Khu vực trồng phải cách ly với khu vực bị ô nhiễm, không bị ảnh
hưởng trực tiếp từ các nguồn chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu ân cư,
bệnh viện, các lò giết mổ, nghĩa trang, đường giao thông lớn.
- Đất trồng nên chọn khu vực đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước
tưới, có tầng canh tác dày 20 – 30 cm. Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có độ pH từ 6- 6,5. Nếu
pH thấp hơn thì dùng vôi bột để tăng pH.
- Ngoài ra, đất phải được xác định hàm lượng một số kim loại nặng trước khi sản
xuất và trong quá trình sản xuất đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép.
- Nên chọn đất luân canh với cây lúa nước hoặc các cây trồng khác… để tránh sâu
bệnh tồn dư, lây nhiễm…
- Đất trồng cần được cày bừa kỹ, làm nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, nên xử lý sâu
bệnh bằng vôi bột (500 – 1.000 kg/ha)
- Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 25 - 30 cm, mặt luống rộng từ 0,9 - 1,0 m (vụ
sớm mặt luống làm kiểu mui rùa để tránh ngập úng khi gặp mưa, chính vụ làm mặt luống
bằng phẳng dễ thoát nước).
3.4. Kỹ thuật trồng
3.4.1 Thời vụ trồng

- Vụ sớm gieo từ tháng 7 - 8, trồng tháng 8 - 9.
- Chính vụ gieo từ tháng 9 -10, trồng tháng 10 - 11.
- Vụ muộn gieo từ tháng 12, trồng tháng 1 - 2 năm sau.
3.4.2 Cách trồng
Nhẹ nhàng nhấc cây ra khỏi khay bầu, hoặc nhổ cây tại luống đã tưới nước đủ ẩm.
Đặt cây con vào hốc, vùi kín bầu cây dưới đất và tưới thấm gốc để cho chặt gốc.
Trồng hàng ba với khoảng cách 30 x 35 cm, mật độ 55.000 cây/ha, trồng buổi
chiều, trồng xong tưới duy trì đủ ẩm sau khi trồng để cây bén rễ tốt.
3.4.3 Tưới nước và chăm sóc
- Sau khi trồng, mỗi ngày tưới đủ ẩm 1 lần. Khi cây hồi xanh 2 -3 ngày tưới một
lần; có thể tưới rãnh cho cây, khi đủ ẩm phải tháo hết nước ngay.
- Nếu có điều kiện nên tưới phun mưa vào các buổi chiều tối sẽ có tác dụng rửa trôi
bớt trứng, sâu non sâu tơ và hạn chế bướm sâu tơ đến đẻ trứng.
- Che đậy hoa: Che hoa là một biện pháp kỹ thuật cần thiết nhằm bảo vệ hoa, hạn
chế bệnh. Sau trồng 40 - 50 ngày (giai đoạn nụ hoa có đường kính 4 – 5 cm) có thể bẻ lá
già để che hoa.
3.5 Phân bón
Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước
phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ
sinh học. Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón
(Kg/ha)
Bón
lót
(%)
Bón thúc (%) Ghi chú 
Lần 1 Lần 2 Lần 3
Phân hữu
cơ ủ hoai
8.400 – 11.200 100 - - - - Thời gian bón thúc
lần 1: Bén rễ hồi
xanh.
- Thời gian bón thúc
lần 2: Sau trồng 20 -
25 ngày.
- Thời gian bón thúc
lần 3: Trước khi cây
ra hoa.
Phân hữu
cơ vi sinh
1.200 50 - 50 -
Đạm urê 140 - 170 - 20 40 40
Super lân 280 – 340 100 50 - -
Kali sulfat 90 - 110 50 - - -
NPK Lâm
Thao
(5:10:3)
840 - 980 20 20 30 30

Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 – 14 ngày trước khi
thu hoạch.


3.6 Phòng trừ sâu bệnh
3.6.1 Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

- Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng khác rau họ Thập tự; đối với các
vùng không chuyên rau nên luân canh với cây lúa nước nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh
chuyển tiếp.
- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp
dụng với sâu xám, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và nhổ bỏ những
cây bị bệnh héo xanh đem tiêu huỷ.
- Sử dụng bẫy pheromone để bắt trưởng thành sâu tơ từ đầu đến cuối vụ.
3.6.2 Biện pháp sử dụng thuốc BVTV
3.6.2.1 Xử lý cây giống trước khi trồng

- Nên xử lý cây giống bằng cách phun thuốc hóa học có hiệu lực cao, kéo dài
(Regent 800 WG, Rambo 800 WG, Match 50 EC ...) lên cây giống trong vườn ươm trước
khi nhổ trồng từ 2 - 3 ngày để hạn chế sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp
muội…
3.6.2.2 Giai đoạn đầu vụ (sau trồng - trải lá bàng)
- Cần chú ý các đối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, bọ
nhảy sọc cong, rệp, bệnh héo xanh ... Riêng đối tượng rệp, bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý
triệt để tránh lây lan và phát sinh mạnh ở các giai đoạn sau.
- Sử dụng thuốc BVTV thế hệ mới để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao.
+ Sâu tơ: Mật độ 7 – 10 con/m2, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám: > 2
con/m2, có thể dùng các loại thuốc có hoạt chất Lufenuron; Indoxacarb...
+ Rệp muội: > 20% cây bị cấp 1 - 2 có thể dùng các loại thuốc có hoạt
chất Imidacloprid; Fipronil...
+ Bọ nhảy: Mật độ 15 – 20 con/m2, có thể dùng các loại thuốc có hoạt
chất Acetamiprid; Nereistoxin...
+ Bệnh thối gốc, thối lá: > 15% tỷ lệ cây, lá bị bệnh có thể dùng các loại thuốc có
hoạt chất Metalaxyl; Validamycin...
3.6.2.3 Giai đoạn giữa vụ (trải lá bàng - nụ nhỏ)
- Chú ý các đối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và sâu khoang.
- Sử dụng các loại thuốc nguồn gốc sinh học để phòng trừ khi mật sâu bệnh cao
như: sâu tơ > 30 con/m2; sâu xanh, sâu khoang ≥ 4 con/m2 có thể dùng thuốc có hoạt
chất Emamectin benzoate; Abamectin...
3.6.2.4 Giai đoạn cuối vụ (15 - 20 ngày trước thu hoạch)
- Chú ý các đối tượng: Sâutơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang và bệnh thối hoa.
- Khi mật độ sâu cao (sâu tơ > 60 con/m2; sâu xanh, sâu khoang: > 5con/m2) có thể
dùng thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine, thuốc sinh học Bt và các loại thuốc nguồn gốc
sinh học tương tự như giai đoạn giữa vụ để phòng trừ.
- Đối với bệnh thối lá, hoa lơ khi tỷ lệ bệnh phát sinh > 5% có thể dùng các loại
thuốc có hoạt chất Acrylic, Streptomycin sulfate, Validamycin...
Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn
thuốc.
3.7 Thu hoạch
Khi tuổi hoa lơ được 15 - 20 ngày, xung quanh mặt hoa có hiện tượng rão là thu
hoạch tỉa (cây lớn trước, cây bé sau). Loại bỏ lá gốc chỉ để một số lá sát hoa. Chú ý không
rửa, đưa hoa lơ vào bao bì để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.


4. ĐỊA CHỈ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG
Các vùng trồng rau sup lơ khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
Web các đơn vị
Đang online 1876
Hôm nay 1253
Hôm qua 14007
Tuần này 28669
Tuần trước 152495
Tháng này 2051912
Tháng trước 2207920
Tất cả 23632090

Lượt truy cập: 23632095

Đang online: 1879

Ngày hôm qua: 14007

online

Chào mừng bạn đến với hệ thống trả lời hỗ trợ trực tuyến.
Để liên hệ với các bộ phận xin vui lòng điền đầy đủ vào mẫu kết nối

Họ và tên


Địa chỉ Email


Yêu cầu hỗ trợ